hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2015 trường Tiểu học Yên Mỹ 1, Hưng Yên, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2015 trường Tiểu học Yên Mỹ 1, Hưng Yên có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 3,Đề kiểm tra cuối năm môn Tiếng Việt lớp 3 có đáp án

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 3 5 2015 trường Tiểu học Yên Mỹ một, Hưng Yên là đề thi cuối 5 môn Tiếng Việt lớp 3 có đáp án, giúp các em ôn tập sẵn sàng cho kì thi cuối học kì hai sắp đến. Chúc các em học tốt và đạt điểm cao trong bài thi của mình.

Đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 3

Trường TH Yên Mỹ I
Lớp 3A…
Họ và tên: 

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT– KHỐI 3
NĂM HỌC: 2014 - 2015
Thời gian: 60 phút

Phần I: Tập đọc + Luyện từ và câu

A. Đọc thành tiếng: (5 điểm) Bài: “Sự tích chú Cuội cung trăng” (TV 3/ Tập 2/ Tr.131). (1 HS / một đoạn / ½ phút).

B. Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm)

Đọc thầm bài: “Cây gạo” (TV 3/ Tập 2/ Tr. 144)

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi tới bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như 1 tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt các ngày tâng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm mặc. Cây đứng yên, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho các con đò cập bến và cho các đứa con về thăm quê mẹ.

Theo Vũ Tú Nam

Dựa vào nội dung bài tập đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

1. Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?

A. Tả cây gạo.

B. Tả chim.

C. Tả cây gạo và chim.

2. Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

A. Vào mùa hoa.

B. Vào mùa xuân.

C. Vào hai mùa kế tiếp nhau.

3. Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

A. một hình ảnh. Đó là:
……………………………………………………………………..…...........................

B. hai Hình ảnh. Đó là:

Hình ảnh 1:…………………………………………………………… .........................

Hình ảnh 2: …………………………………………………………………..................

C. 3 hình ảnh. Đó là:

Hình ảnh 1:……………………………………………….……………….......................

Hình ảnh 2:………………………………………………………………………………....

Hình ảnh 3: …………………………………………….……………………………….....

4. Những sự vật nào trong đoạn văn trên được nhân hóa?

A. Chỉ có cây gạo được nhân hóa.

B. Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hóa.

C. Cả cây gạo, chim chóc và con đò được nhân hóa.

5. Trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi tới bao nhiêu là chim”, tác giả nhân hóa cây gạo bằng cách nào?

A. Dùng 1 từ chỉ hoạt động của người để nói về cây gạo.

B. Gọi cây gạo bằng 1 từ vốn dùng để gọi người.

C. Nói với cây gạo như nói với người.

Phần II: Chính tả + Tập làm văn:

A. Chính tả (nghe viết) (5 điểm)

Bài: “Mưa’ (TV 3/ Tập 2/ Tr.134): (Viết đầu bài; hai khổ thơ đầu và tên tác giả).

B. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết 1 đoạn văn ngắn (từ bảy tới 10 câu) kể lại 1 việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Gợi ý:

a. Em đã làm việc gì? (Việc đó có thể là chăm sóc cây hoa, nhặt rác, dọn vệ sinh khu vực nơi em sinh sống, ngăn chặn các hành động làm hại cây, hoa làm bẩn môi trường sống…)

b. Kết quả ra sao?

c. Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó?

Đáp án đề kiểm tra cuối học kì hai môn Tiếng Việt lớp 3

Phần I: 10 điểm

A. năm điểm

B. năm điểm (1A, 2C, 3B, 4B, 5A)

Phần II: (10 điểm)

A. Chính tả: (5 điểm)

  • Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (được 5đ).
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa đúng quy định (trừ 0,năm điểm).

Lưu ý giả dụ chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn (trừ một điểm toàn bài).

B. Tập làm văn: (5 điểm)

  • Câu văn dùng đúng từ, chữ viết rõ ràng, không sai ngữ pháp, trình bày sạch đẹp (được năm điểm).
  • Tùy theo mức độ sai sót về ý, về biểu lộ và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 4,năm - 4 - 3,năm - 3 - hai,năm - 2- một,5- một - 0,năm.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download