hoặc
Tài liệu học tập Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định số 36/2013/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Lao động - Tiền lương,Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

CHÍNH PHỦ

--------------
Số: 36/2013/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 5 2013

 NGHỊ ĐỊNH
Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

---------------

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 5 2008;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức,

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về căn cứ, nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; thẩm quyền quyết định, phê phê duyệt, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp sau:

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, doanh nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là doanh nghiệp sự nghiệp công lập.

2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

3. Các doanh nghiệp sự nghiệp công lập của Đảng, của Nhà nước, của doanh nghiệp chính trị - xã hội được pháp luật quy định có công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý.

4. Các cơ quan, doanh nghiệp sau đây được áp dụng quy định của Nghị định này trong việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức:

a) Văn phòng Chủ tịch nước;

b) Văn phòng Quốc hội;

c) Kiểm toán Nhà nước;

d) Tòa án nhân dân;

đ) Viện kiểm sát nhân dân;

e) Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

g) Các cơ quan của doanh nghiệp chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 3. Vị trí việc làm, cấu trúc và phân loại vị trí việc làm

1. Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp.

2. Cấu trúc của mỗi vị trí việc làm trong cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp gồm bản mô tả công việc và khuông năng lực phù hợp để hoàn thành công việc.

3. Vị trí việc làm được phân loại như sau:

a) Vị trí việc làm do 1 người đảm nhận;

b) Vị trí việc làm do đa dạng người đảm nhận;

c) Vị trí việc làm kiêm nhiệm.

Điều 4. Cơ cấu ngạch công chức

1. Cơ cấu ngạch công chức của mỗi cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp là tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch phù hợp với danh mục vị trí việc làm và biên chế công chức tương ứng.

2. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể việc xác định cơ cấu ngạch công chức.

Điều năm. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm:

a) Phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của từng cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị;

b) Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tiễn;

c) Mỗi vị trí việc làm luôn gắn với 1 chức danh ngạch công chức nhất mực. Đối với vị trí việc làm là lãnh đạo, quản lý thì có thêm chức danh lãnh đạo, quản lý;

d) Phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức.

2. Nguyên tắc xác định cơ cấu ngạch công chức:

a) Phải căn cứ số lượng danh mục vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đã được xác định;

b) Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi vị trí việc làm phải bảo đảm phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên ngành;

c) Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụng trong từng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị;

d) Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khuông năng lực phù hợp của mỗi vị trí việc làm.

Điều sáu. Căn cứ xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:

a) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu doanh nghiệp của cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền ban hành;

b) Tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị;

c) Mức độ phức tạp, quy mô công việc; khuôn khổ và đối tượng dùng cho, quản lý; quy trình, thủ tục quản lý hoặc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật;

d) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang trang bị, công cụ làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

đ) Vị trí địa lý; tính chất, quy mô, cơ cấu dân số; tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; tình hình an ninh - đơn côi tự;

e) Thực trạng bố trí, sử dụng hàng ngũ công chức của cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp.

2. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức:

a) Danh mục vị trí việc làm;

b) Tiêu chuẩn và chức danh ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

Điều bảy. Phương pháp xác định vị trí việc làm

1. Việc xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp được thực hiện theo phương pháp tổng hợp.

2. Xác định vị trí việc làm theo phương pháp tổng hợp là việc tính hợp giữa hoạt động phân tích doanh nghiệp và phân tích công việc, được thực hiện theo các bước sau:

a) Bước 1: Thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp (kể cả các công việc thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo các quy định của pháp luật);

b) Bước 2: Phân nhóm công việc;

c) Bước 3: Xác định các chi tiết ảnh hưởng;

d) Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng hàng ngũ công chức hiện có (số lượng, chất lượng, việc sử dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ và kết quả thực hiện nhiệm vụ);

đ) Bước 5: Xác định danh mục và phân loại các vị trí việc làm cần có để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp (kể cả các công việc phải thực hiện chế độ hợp đồng lao động);

e) Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm;

g) Bước 7: Xây dựng khuông năng lực của từng vị trí việc làm;

h) Bước 8: Xác định ngạch công chức tương ứng (và chức danh lãnh đạo, quản lý - giả dụ có) với mỗi vị trí việc làm đã được xác định.

3. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định vị trí việc làm quy định tại Khoản một, Khoản hai Điều bảy Nghị định này.

Điều 8. Nội dung quản lý Nhà nước về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm.

2. Quy định và hướng dẫn phương pháp xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

3. Quy định các cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê phê duyệt về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.

4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức.

5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo về vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức.

6. Giải quyết khiếu nằn nì, tố cáo và xử lý các vi phạm về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức theo quy định của pháp luật.

Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC

Điều 9. Xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1. Các cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc khuôn khổ quản lý xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; tổng hợp sản phẩm của đề án để trình cơ quan có thẩm quyền phê phê duyệt theo quy định.

2. Hàng 5, khi có biến động về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu doanh nghiệp, bộ máy; tính chất, đặc điểm, yêu cầu công việc, độ phức tạp, quy mô, khuôn khổ, đối tượng phục vụ; mức độ hiện đại hóa công sở, trang trang bị, công cụ làm việc, ứng dụng công nghệ thông tin thì cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xây dựng Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này.

Điều 10. Thẩm định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

1. Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, doanh nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là doanh nghiệp sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Bộ) có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, doanh nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là doanh nghiệp sự nghiệp công lập tiến hành giám định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, doanh nghiệp thuộc Bộ quản lý; tổng hợp danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, doanh nghiệp thuộc Bộ quản lý. Sau đó, Bộ có văn bản gởi về Bộ Nội vụ theo quy định.

2. Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành giám định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổng hợp danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. Sau đó, Ủy ban nhân dân tỉnh gởi về Bộ Nội vụ theo quy định.

3. Nội dung thẩm định:

a) Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định vị trí việc làm theo quy định;

b) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc xây dựng đề án;

c) Danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khuông năng lực phù hợp và cơ cấu ngạch công chức tương ứng;

d) Điều kiện bảo đảm thực hiện sau khi đề án được phê phê duyệt.

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ Hồ sơ hợp lệ về việc đề nghị giám định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ quan, doanh nghiệp có thẩm quyền giám định Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức phải hoàn thành việc giám định để trình cơ quan có thẩm quyền ký văn bản gởi về Bộ Nội vụ theo quy định.

Điều 11. Hồ sơ, thời hạn gởi Đề án vị trí việc làm đề nghị phê duyệt

1. Hồ sơ, bao gồm:

a) Công văn đề nghị phê phê duyệt Đề án vị trí việc làm;

b) Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

c) Văn bản giám định của cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp có thẩm quyền;

d) Bản sao Quyết định về việc thành lập; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị;

đ) Các văn bản có liên quan tới việc xây dựng đề án.

2. Chậm nhất là ngày 20 tháng bảy hàng 5, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, doanh nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là doanh nghiệp sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gởi Hồ sơ Đề án vị trí việc làm về Bộ Nội vụ theo quy định.

3. Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan của doanh nghiệp chính trị - xã hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao trình cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 66 Luật cán bộ, công chức 5 2008 Hồ sơ về Đề án vị trí việc làm để xem xét, phê phê duyệt.

4. Sau thời gian quy định tại Khoản hai Điều này, giả dụ Bộ, ngành và địa phương không gởi Hồ sơ về Đề án vị trí việc làm quy định tại Khoản một Điều này thì đương nhiên giữ ổn định số lượng vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê phê duyệt. 

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download