hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý lớp 6 năm học 2014 - 2015 trường THCS Trần Phú, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý lớp 6 năm học 2014 - 2015 trường THCS Trần Phú có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 6,Đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 6 có đáp án

Đề kiểm tra học kì hai môn Vật lý lớp sáu năm học 2014 - 2015 trường THCS Trần Phú có đáp án kèm theo là tài liệu tham khảo hay dành cho giáo viên và học sinh lớp sáu, giúp thầy cô có thêm tư liệu để ra đề, các em học sinh có tài liệu ôn thi học kì hai môn vật lý sáu hiệu quả.

Đề thi học kì hai lớp sáu môn Vật lý

TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ

------------------------

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2014-2015

MÔN: Vật lý 6

Thời gian: 45 phút (không tính thời gian giao đề)

Phần I. Trắc nghiệm (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây.

Câu một. Câu nào sau đây nói về sự nở vì nhiệt của chất lỏng là không đúng?

A. Chất lỏng nở ra khi nóng lên.

B. Chất lỏng co lại khi lạnh đi.

C. Chất lỏng nở vì nhiệt ít hơn chất rắn.

D. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau.

Câu hai. Sự xếp đặt nào sau đây là đúng cho các chất lỏng theo thứ tự nở vì nhiệt ít hơn tới đa dạng hơn?

A. Nước, dầu hỏa, rượu.              B. Rượu, dầu hỏa, nước.

C. Rượu, nước, dầu hỏa.             D. Dầu hỏa, nước, rượu.

Câu 3. Tại sao khi đặt đường ray xe lửa, người ta phải để hở 1 khe hở chỗ nối tiếp 2 đầu thanh ray?

A. Để dễ lắp đặt thanh ray.

B. Để tiện tặn nguyên liệu.

C. Để ngăn cản sự dãn nở vì nhiệt của thanh ray.

D. Để khi nhiệt độ tăng thanh ray có thể dãn nở mà không bị ngăn cản.

Câu 4. Trường hợp nào sau đây có liên quan tới sự nóng chảy?

A. Sương đọng lại trên lá cây.           B. Lấy đá từ tủ lạnh ra ngoài.

C. Phơi khô quần áo ngoài nắng.       D. Đun nước đổ đầy ấm, nước tràn ra ngoài.

Câu năm. Một vật đặc có khối lượng là 200g và thể tích là hai cm3. Trọng lượng riêng của chất làm vật này là:

A. một N/m3            B. 1000000 N/m3           C. 100 N/m3              D. 1000 N/m3

Câu sáu. Khi nhúng 1 nhiệt kế rượu vào nước nóng, mực rượu trong ống nhiệt kế tăng lên vì

A. ống nhiệt kế dài ra.

B. ống nhiệt kế ngắn lại

C. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng rượu nở đa dạng hơn.

D. cả ống nhiệt kế và rượu trong ống đều nở ra nhưng ống nhiệt kế nở đa dạng hơn.

Câu bảy. Cho hình mô tả cây thước:

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cây thước lần lượt là

A. 100 cm và một cm.            B. 100 cm và hai,năm cm.

C. 100 cm và 10 cm           D. 100 cm và hai cm.

Câu 8. Dùng nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ nào sau đây?

A. Nhiệt độ sôi của nước.                    B. Nhiệt độ cơ thể người.

C. Nhiệt độ không khí trong phòng.       D. Nhiệt độ của nước đang tan.

Phần II. Tự luận (6,0 điểm)

Câu 9 (3,0 điểm).

Thế nào là sự nóng chảy, sự đông đặc? Nêu các đặc điểm của sự nóng chảy, sự đông đặc.

Câu 10 (3,0 điểm)

Khi đun nóng 1 chất rắn người ta theo dõi sự đổi thay nhiệt độ theo thời gian và ghi nhận được bảng số liệu sau:

Thời gian (phút)

0

2

4

6

8

10

12

Nhiệt độ (0C)

42

137

232

327

327

327

422

a) Vẽ đường biểu diễn sự đổi thay nhiệt độ của chất đó theo thời gian.

b) Rút ra các nhận xét về sự đổi thay trạng thái của chất. Chất rắn đó là chất gì?

Đề thi học kì hai lớp sáu môn Vật lý

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,năm điểm

Câu 

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

C

A

D

B

B

C

D

A

PHẦN II. TỰ LUẬN. (6 điểm)

Câu 9 (3,0 điểm).

  • Sự chuyển thể của 1 chất từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. (0,75đ)
  • Sự chuyển thể của 1 chất từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. (0,75đ)
  • Sự nóng chảy, đông đặc của phần lớn các chất có đặc điểm sau:
    • Một chất bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng bắt đầu đông đặc ở nhiệt độ đó. (0,5đ)
    • Mỗi chất nóng chảy (hay đông đặc) ở 1 nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau. (0,5đ)
    • Trong thời gian nóng chảy (hay đông đặc) nhiệt độ của vật không đổi thay. (0,5đ)

Câu 10 (3,0 điểm)

a) Đường biểu diễn sự đổi thay nhiệt độ theo thời gian (dạng như hình vẽ, học sinh cần ghi toàn bộ các số liệu và tên các trục trên đồ thị). (1,0đ)

b) Ban đầu chất rắn ở 420C, khi nâng nhiệt, nhiệt độ chất rắn tăng 1 cách đều đặn trong sáu phút. Đến 3270C nhiệt độ chất rắn không tăng nữa mà bắt đầu nóng chảy. (0,5đ)

  • Trong khoảng thời gian phút đồ vật sáu tới phút đồ vật 10 tồn tại cả 2 trạng thái rắn và lỏng của chất đó. Đến phút đồ vật 10 chất rắn chuyển hoàn toàn thành chất lỏng và nhiệt độ vẫn giữ nguyên. (0,5đ)
  • Sau phút đồ vật 10, chất ở trạng thái lỏng và nhiệt độ của chất tiếp tục tăng lên. (0,5đ)
  • Chất rắn đó là chì. (0,5đ)
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download