hoặc
Tài liệu học tập Đề thi cuối học kì 2 môn Vật lý lớp 7 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Cam Lộ, Quảng Trị, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi cuối học kì 2 môn Vật lý lớp 7 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Cam Lộ, Quảng Trị có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 7,Đề kiểm tra chất lượng cuối học kì 2 môn Vật lý 7

Đề thi cuối học kì hai môn Vật lý lớp bảy năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Cam Lộ, Quảng Trị là đề kiểm tra chất lượng học kì hai môn Vật lý lớp bảy có đáp án dành cho các bạn tham khảo, ôn tập sẵn sàng cho sẵn sàng cho bài kiểm tra cuối 5 môn Vật lý cho học sinh lớp bảy. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi học kì hai môn Vật lý lớp 7

PHÒNG GD-ĐT CAM LỘ
ĐỀ CHÍNH THỨC
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học 2014 – 2015
Môn: Vật lí - Lớp 7
Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu một. (2 điểm)

Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? Kể tên 3 chất dẫn điện và 3 chất cách điện thường dùng.

Câu hai. (2,năm điểm)

Hãy nêu các tác dụng của dòng điện. Ứng với mỗi tác dụng hãy nêu một ứng dụng trong đời sống.

Câu 3. (1 điểm)

Hãy nêu các điểm cần chú ý khi sử dụng Ampe kế để đo cường độ dòng điện của các dụng cụ sử dụng điện.

Câu 4. (2 điểm)

a) Hãy giải thích tại sao khi thấy người bị điện giật, tuyệt đối không được chạm trực tiếp vào người đó.

b) Bản thân em cần phải làm gì để cứu người cấp tốc khi thấy người bị điện giật.

Câu năm. (2,năm điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Vôn kế chỉ 3V, ampe kế A chỉ 0,6A, ampe kế A1 chỉ 0,2A.

a) Xác định số chỉ của ampe kế A2.

b) Xác định hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn Đ1 và đèn Đ2.

c) Nếu đèn Đ1 bị hỏng thì ampe kế A chỉ 0,4A. Xác định số chỉ của ampe kế A1 và A2 khi đó.

Đáp án đề kiểm tra học kì hai môn Vật lý lớp 7 

Câu 1:

Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.

Học sinh nêu đầy đủ các ví dụ

Câu 2:

Dòng điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí. (HS nêu đúng một tác dụng được 0,25 điểm)

HS nêu đúng năm ứng dụng. (mỗi ứng dụng được 0,25 điểm)

Câu 3:

- Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với cường độ dòng điện cần đo.
- Mắc ampe kế nối tiếp với dụng cụ cần đo cường độ dòng điện sao cho dòng điện đi vào chốt (+) và đi ra chốt (-) của ampe kế.
- Điều chỉnh kim ampe kế chỉ vạch 0 trước khi đo.
- Đọc chính xác số chỉ của ampe kế.

Câu 4:

a) Vì cơ thể người là một vật dẫn điện. Khi ta chạm trực tiếp vào người bị điện giật, dòng điện có thể đi qua cơ thể và ta cũng sẽ bị điện giật.

b) Học sinh có thể nêu một số biện pháp sau:

  • Tìm cách ngắt nguồn điện
  • Gọi những người gần đó đến cấp cứu và gọi điện thoại vào số 115 hoặc 114 để gọi người cấp cứu.
  • Nếu người bị điện giật đã bất tỉnh thì có thể tiến hành một số động tác hô hấp nhân tạo.

Câu 5:

a) Am pe kế A đo cường độ dòng điện qua toàn mạch nên ta có: I = 0,6A; Am pe kế A1 đo cường độ dòng điện qua đèn Đ1 nên ta có: I1 = 0,2A

Hai đèn mắc song song nên: I2 = I – I1 = 0,6A – 0,2A = 0,4A

Ampe kế A2 đo dòng điện qua đèn Đ2 nên số chỉ của ampe kế A2 là 0,4A.

b) Vì 2 đèn mắc song song nên ta có: U1 = U2 = U = 3V

Vậy hiệu điện thế giữa 2 đầu đèn Đ1 và đèn Đ2 là 3V.

c) Khi đèn Đ1 bị hỏng, dòng điện trong mạch chỉ qua đèn Đ2 nên số chỉ của ampe kế A1 chỉ 0A, số chỉ của A2 chỉ 0,4A.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download