hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 02/2014/TT-TTCP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 02/2014/TT-TTCP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Lĩnh vực khác,Quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
THANH TRA CHÍNH PHỦ

---------------

Số: 02/2014/TT-TTCP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 04 5 2014 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 90/2013/NĐ-CP NGÀY 08/8/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC GIAO

Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung 1 số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;

Căn cứ Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 5 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 5 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Viện trưởng Viện Khoa học Thanh tra;

Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành 1 số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành về nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết không thuộc khuôn khổ trách nhiệm giải trình; việc tiếp thu yêu cầu giải trình trong trường hợp đa dạng người yêu cầu giải trình về cùng 1 nội dung; việc thu thập, xác minh và tiếp thu, xử lý thông tin, tài liệu liên quan tới giải trình; việc công khai văn bản giải trình; việc lập, quản lý hồ sơ giải trình và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm giải trình.

Điều hai. Nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết không thuộc khuôn khổ trách nhiệm giải trình

Nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết không thuộc khuôn khổ trách nhiệm giải trình theo quy định tại Điểm đ Khoản một Điều năm của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao (sau đây gọi tắt là Nghị định số 90/2013/NĐ-CP) là nội dung thuộc 1 trong các trường hợp sau:

1. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại;

2. Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo;

3. Đã được tòa án thụ lý giải quyết theo thẩm quyền;

4. Đã được tiếp thu, xử lý theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 5 2008 của Chính phủ về việc tiếp thu, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

Điều 3. Việc tiếp thu yêu cầu giải trình trong trường hợp đa dạng người yêu cầu giải trình về cùng 1 nội dung

1. Nhiều người yêu cầu giải trình về cùng 1 nội dung là việc có từ 05 người trở lên có yêu cầu giải trình về cùng 1 nội dung.

2. Trường hợp đa dạng người tới yêu cầu giải trình trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn người yêu cầu giải trình cử đại diện để trình bày nội dung yêu cầu. Người đại diện phải là người có yêu cầu giải trình. Việc cử người đại diện được lập thành văn bản theo Mẫu số 01-GT ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Việc cử người đại diện được thực hiện như sau:

a) Trường hợp có từ 05 tới 10 người yêu cầu giải trình thì cử 01 hoặc 02 người đại diện;

b) Trường hợp có từ 10 người yêu cầu giải trình trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người.

Điều 4. Thông báo về việc tiếp thu để giải trình hoặc từ chối giải trình

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền mà không thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều năm của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP Điều hai của Thông tư này và bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều sáu của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP người giải trình phải tiếp thu để giải trình. Việc tiếp thu yêu cầu giải trình phải được thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu giải trình theo Mẫu số 02-GT ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp không đủ điều kiện tiếp thu để giải trình, thì người giải trình phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu giải trình và nêu rõ lý do. Văn bản thông báo được lập theo Mẫu số 03-GT ban hành kèm theo Thông tư này.

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download