hoặc
Tài liệu học tập Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Bạc Liêu môn Hóa lớp 12 năm học 2009 - 2010 (Có đáp án), tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Bạc Liêu môn Hóa lớp 12 năm học 2009 - 2010 (Có đáp án) có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 12,Đề thi môn Hóa

Vndoc.com xin giới thiệu tới các bạn: Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Bạc Liêu môn Hóa lớp 12 năm học 2009 - 2010 (Có đáp án).

Đề thi giải toán trên Máy tính môn Hóa:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẠC LIÊU
(Đề thi chính thức)

KỲ THI GIẢI TOÁN MTCT LỚP 12 VÒNG TỈNH
NĂM HỌC: 2009 - 2010

MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 12
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
--------------------------------------------------------------------------------


Câu 1 (5 điểm):

Tính bán kính của nguyên tử Fe ở 200C,biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của Fe là bảy,87g/cm3, giả định trong tinh thể Fe kim loại, các nguyên tử Fe là các hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu.

Cho khối lượng nguyên tử của Fe là 55,85; π = 3.1416, số Avogadro NA = sáu,02.1023.

Câu 2 (5 điểm):

Một nguyên tố X có khả năng tạo đa dạng oxi axit. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong 1 muối của X được ghi trong bảng sau:

Xác định công thức phân tử của 4 muối trên.

Câu 3 (5 điểm):

Tính khối lượng riêng của nguyên tử hiđro và nguyên tử kẽm, biết khối lượng nguyên tử của hiđro là một,008 đvC và của kẽm là 65,38 đvC, bán kính nguyên tử của H là 0,53.10-8cm và của nguyên tử kẽm là một,37.10-8cm; 1đvC = một,66.10-24gam, các nguyên tử H và Zn là các hình cầu.

So sánh khối lương riêng của nguyên tử H và của khí H2 (đktc), khối lượng riêng của nguyên tử Zn và của kim loại Zn, biết khối lượng riêng của kim loại Zn là bảy,113g/cm3. Giải thích.

Câu 4 (5 điểm):

A là dung dịch HCl 0,2M; B là dung dịch NaOH 0,2M; C là dung dịch CH3COOH 0,2M (có hằng số axit K= một,8.10-5).

a) Tính pH của dung dịch X là dung dịch tạo thành khi trộn dung dịch B với dung dịch C theo tỉ lệ thể tích 1: một.

b) Tính thể tích dung dịch B (theo ml) cần thêm vào 20ml dung dịch A để thu được dung dịch có pH bằng 10.

Câu 5 (5 điểm):

Tìm nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của Ca3(PO4)2 tinh thể. Biết:

- 12gam Ca cháy tỏa 45,57kcal.

- sáu,2gam P cháy tỏa 37,00kcal.

- 168gam CaO tác dụng với 142gam P2O5 tỏa 160,50kcal.
(Hiệu ứng nhiệt đo trong điều kiện đẳng áp).

Câu 6 (5 điểm):

Thêm 1g MgSOvào 100g dung dịch bão hòa MgSOở 200C làm một,58g MgSOkết tinh trở lại dạng khan.

Xác định công thức phân tử muối MgSOngậm nước. Biết ở 200C, độ tan của MgSOkhan trong 100g H2O là 35,1g.

Câu 7 (5 điểm):

Tính:

a) Khoảng cách giữa hai nguyên tử cacbon đầu mạch của propan, biết độ dài liên kết C-C là một,540A; các nguyên tử cacbon đều lai hóa sp3.

b) Khoảng cách giữa hai nguyên tử clo trong phân tử C2H2Cl2, biết độ dài liên kết C=C là một,330A , liên kết C-Cl là một,760A.

Câu 8 (5 điểm):

Đốt cháy hoàn toàn hổ lốn A (gồm x mol muối natri của 2axit cacboxylic no đơn chức mạch hở X1, X2 đồng đẳng kế tiếp nhau và 0,01mol HCOONa). Cho sản phẩm cháy (CO2 và hơi nước) lần lượt qua bình một chứa H2SO4 đặc và bình hai chứa KOH dư thấy khối lượng bình hai tăng đa dạng hơn bình một là 3,51(g). Phần chất rắn B còn lại sau khi đốt là hai,65(g) Na2CO3.

Xác định công thức phân tử của hai muối natri.

Câu 9 (5 điểm):

Cho phản ứng: Cu(r) + CuCl2(dung dịch) -> 2CuCl(r)

Ở 25oC phản ứng xảy ra theo chiều nào, giả dụ trộn 1 dung dịch chứa CuSO4 0,2M; NaCl 0,4M với bột Cu lấy dư.

Câu 10 (5 điểm):

Đốt cháy 1 hiđrocacbon A (khí) với oxi trong 1 bình kín. Nếu giữ nguyên nồng độ của A và tăng nồng độ oxi gấp đôi thì tốc độ phản ứng cháy tăng gấp 32 lần.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download