hoặc
Tài liệu học tập Nghị định về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh số 42/2015/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh số 42/2015/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại,Quy định về thị trường chứng khoán phái sinh

Nghị định 42/2015/NĐ-CP về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh được Chính phủ ban hành ngày 05 tháng 05 5 2015.

Quy định về thị trường chứng khoán phái sinh

CHÍNH PHỦ
-------

Số: 42/2015/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 5 2015

NGHỊ ĐỊNH
VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 5 2014;

Căn cứ ngày 29 tháng sáu 5 2006; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 5 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán phái sinh và hoạt động trên thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.

2. Tổ chức và cá nhân khác có liên quan tới hoạt động đầu tư, buôn bán chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng khoán phái sinh là chứng khoán quy định tại Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Chứng khoán, bao gồm:

a) Hợp đồng tương lai là chứng khoán phái sinh niêm yết, trong đó xác nhận cam kết giữa các bên để thực hiện 1 trong các giao du sau:

- Mua hoặc bán 1 số lượng tài sản cơ sở nhất mực theo 1 mức giá đã được xác định vào 1 ngày đã được ấn định trước trong tương lai; hoặc

- Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã xác định trước tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại 1 ngày được ấn định trước trong tương lai.

b) Quyền chọn là chứng khoán phái sinh, trong đó xác nhận quyền của người dùng và nghĩa vụ của người bán thực hiện 1 trong các giao du sau:

- Mua hoặc bán 1 số lượng tài sản cơ sở nhất mực theo mức giá thực hiện đã được xác định, tại thời điểm trước hoặc vào 1 ngày đã được ấn định trước trong tương lai; hoặc thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã xác định trước tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm trước hoặc vào 1 ngày đã được ấn định trước trong tương lai; hoặc

- Mua hoặc bán 1 số lượng hợp đồng tương lai nhất mực theo mức giá thực hiện đã được xác định, tại thời điểm trước hoặc vào 1 ngày đã được ấn định trước trong tương lai.

c) Hợp đồng kỳ hạn là chứng khoán phái sinh giao du thỏa thuận, xác nhận cam kết mua hoặc bán 1 số lượng tài sản cơ sở nhất mực theo 1 mức giá đã được xác định vào 1 ngày đã được ấn định trước trong tương lai.

d) Các chứng khoán phái sinh khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Tài sản cơ sở là chứng khoán và các tài sản khác được sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị chứng khoán phái sinh.

3. Thị trường giao du chứng khoán phái sinh (gọi tắt là thị trường chứng khoán phái sinh) là địa điểm, hình thức luận bàn thông tin để tụ tập lệnh mua, bán và giao du chứng khoán phái sinh hoặc để thực hiện bù trừ, thanh toán giao du các chứng khoán phái sinh.

4. Đầu tư chứng khoán phái sinh là việc mua, bán chứng khoán phái sinh niêm yết hoặc thỏa thuận giao du hợp đồng chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán phái sinh.

5. Kinh doanh chứng khoán phái sinh là việc thực hiện 1, 1 số hoặc toàn bộ các hoạt động sau:

a) Môi giới chứng khoán phái sinh.

b) Tự doanh chứng khoán phái sinh.

c) Tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh.

6. Tổ chức buôn bán chứng khoán phái sinh là tổ chức buôn bán chứng khoán thực hiện 1 hoặc 1 số hoạt động buôn bán chứng khoán phái sinh.

7. Vị thế 1 chứng khoán phái sinh tại 1 thời điểm là trạng thái giao du và khối lượng chứng khoán phái sinh còn hiệu lực mà nhà đầu tư đang nắm giữ tính đến thời điểm đó. Nhà đầu tư mua hoặc bán 1 chứng khoán phái sinh, được gọi là mở vị thế mua hoặc mở vị thế bán chứng khoán phái sinh đó.

TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

Điều 4. Điều kiện buôn bán, cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán chứng khoán phái sinh

1. Việc buôn bán chứng khoán phái sinh của tổ chức buôn bán chứng khoán phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán chứng khoán phái sinh. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán chứng khoán phái sinh bao gồm:

a) Là tổ chức buôn bán chứng khoán được cấp phép toàn bộ nghiệp vụ buôn bán chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán.

b) Đáp ứng các điều kiện tài chính sau:

- Đối với hoạt động tự doanh chứng khoán phái sinh: Là công ty chứng khoán có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu từ sáu trăm (600) tỷ đồng trở lên;

- Đối với hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh: Là công ty chứng khoán có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu từ tám trăm (800) tỷ đồng trở lên và được phép thực hiện hoạt động tự doanh chứng khoán phái sinh;

- Đối với hoạt động tư vấn chứng khoán phái sinh: Là tổ chức buôn bán chứng khoán có vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ không thấp hơn vốn pháp định theo quy định pháp luật về chứng khoán;

- Trường hợp đăng ký buôn bán cả hoạt động tư vấn, môi giới và tự doanh chứng khoán phái sinh, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán phải đạt tối thiểu từ tám trăm (800) tỷ đồng trở lên.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download