hoặc
Tài liệu học tập Nghị định 174/2013/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định 174/2013/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Công nghệ - Thông tin,Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện

tailieuhoctap.com xin giới thiệu Nghị định số 174/2013/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện ngày 13 tháng 11 5 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Xem thêm .

CHÍNH PHỦ
-------
        Số: 174/2013/NĐ-CP     
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
                                                Hà Nội, ngày 13 tháng 11 5 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng sáu 5 2010;

Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng sáu 5 2006;

Căn cứ Luật tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Luật giao thiệp điện tử ngày 29 tháng 11 5 2005;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện,

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH,
HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Vi phạm các quy định về giấy phép bưu chính

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo hoặc thông báo không đúng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi có đổi thay liên quan tới giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung trong giấy phép bưu chính;

b) Tẩy xóa, tu tạo nội dung trong giấy phép bưu chính;

c) Không bảo đảm mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ bưu chính mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính theo quy định của pháp luật;

b) Mua bán, cầm cố giấy phép bưu chính.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép bưu chính từ 01 tháng tới 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản hai, Điểm b Khoản 3 Điều này.

Vi phạm các quy định về thông báo hoạt động bưu chính

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo hoặc thông báo không đúng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi có đổi thay liên quan tới văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính;

b) Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam mà không có văn bản xác nhận thông báo hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

2. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, tu tạo văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Cung ứng dịch vụ bưu chính mà không có văn bản xác nhận thông báo hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính theo quy định của pháp luật;

b) Làm đại lý, đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính nước ngoài; nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam mà không có văn bản xác nhận thông báo hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

Vi phạm các quy định về hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng không đúng dấu ngày hoặc diễn tả không chính xác thông tin về thời gian, địa điểm ưng ý bưu gởi trên hợp đồng hoặc chứng từ xác nhận việc ưng ý bưu gởi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Thể hiện không đúng hoặc không hầu hết nội dung theo quy định của pháp luật đối với hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính, chứng từ xác nhận việc ưng ý bưu gửi;

b) Không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt đối với hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính bằng văn bản;

c) Giao đại lý hoặc nhận làm đại lý dịch vụ bưu chính mà không có hợp đồng đại lý hoặc hợp đồng đại lý hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ bưu chính không đúng loại hình dịch vụ đã giao kết trong hợp đồng đại lý.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam mà hợp đồng nhượng quyền đã hết hiệu lực;

b) Làm đại diện cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính nước ngoài mà hợp đồng đại diện đã hết hiệu lực.

Vi phạm các quy định về cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu chính

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng tới 500.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin về bưu gởi không đúng, không hầu hết theo yêu cầu của dịch vụ.

2. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không hầu hết, không chính xác thông tin liên quan tới dịch vụ bưu chính đang cung ứng;

b) Không niêm yết công khai hoặc niêm yết không đúng, không hầu hết danh mục vật phẩm, hàng hóa không được gởi, ưng ý, di chuyển qua mạng bưu chính hoặc các quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ bưu chính tại các điểm dùng cho.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định về phát bưu gởi.

4. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Từ chối trái pháp luật cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ bưu chính dùng cho cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh;

b) Không báo cáo hoạt động trong các tổ chức quốc tế về bưu chính với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ bưu chính công ích không đúng quy định của pháp luật.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không theo dõi riêng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng;

b) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng kết quả cung cấp dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng doanh thu từ các dịch vụ bưu chính dành riêng để trợ cấp cho các khoản lỗ do việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cạnh tranh khác dưới giá thành;

b) Vi phạm các quy định về hoạt động bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về bưu chính mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Cung ứng hoặc khuyến mại dịch vụ bưu chính vi phạm quy định về khuôn khổ dịch vụ bưu chính dành riêng.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG,
INTERNET, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Vi phạm các quy định về giấy phép viễn thông

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông nhưng không gởi thông báo chính thức khai thác mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông đến Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi tu tạo, tẩy xóa giấy phép viễn thông.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng viễn thông dùng riêng hoặc trải nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông nhưng không có giấy phép.

Vi phạm các quy định về công bố, đổi thay nội dung trong giấy phép

1. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Công bố nội dung giấy phép buôn bán dịch vụ viễn thông không đúng thời hạn hoặc không công bố đủ trên 03 số báo liên tiếp;

b) Công bố nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép buôn bán dịch vụ viễn thông không đúng thời hạn hoặc không công bố đủ trên 3 số báo liên tiếp.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không công bố hoặc công bố không hầu hết nội dung giấy phép buôn bán dịch vụ viễn thông;

b) Không công bố hoặc công bố không hầu hết nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép buôn bán dịch vụ viễn thông.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Thay đổi địa chỉ hội sở chính nhưng không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn cho cơ quan cấp phép;

b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật trong giấy phép buôn bán dịch vụ viễn thông nhưng không thông báo cho cơ quan cấp phép theo quy định;

c) Thay đổi tên doanh nghiệp hoặc khuôn khổ thiết lập mạng viễn thông hoặc khuôn khổ cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc loại hình dịch vụ đã được cấp phép hoặc các thông tin khác theo quy định nhưng không làm thủ tục yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép buôn bán dịch vụ viễn thông;

d) Thay đổi tên tổ chức được cấp phép hoặc danh sách thành viên của mạng hoặc cấu hình mạng hoặc khuôn khổ hoạt động của mạng hoặc loại hình dịch vụ cung cấp nhưng không làm thủ tục yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng tới 70.000.000 đồng đối với hành vi đổi thay tên tổ chức được cấp phép hoặc thông tin về tuyến cáp viễn thông trên biển được lắp đặt nhưng không làm thủ tục yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép lắp đặt cáp viễn thông,

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng tới 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng cam kết mà tổ chức được cấp giấy phép viễn thông đã cam kết đối với cơ quan cấp phép.

Vi phạm các quy định về giải quyết tranh chấp trong buôn bán dịch vụ viễn thông

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hầu hết thông tin, chứng cớ có liên quan cho Bộ Thông tin và Truyền thông để thực hiện hiệp thương giữa các bên;

b) Không tham gia hiệp thương khi Bộ Thông tin và Truyền thông yêu cầu.

2. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng tới 170.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp của Bộ Thông tin và Truyền thông mà các bên tranh chấp đã chấp nhận.

Vi phạm các quy định về liên lạc nghiệp vụ

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng chế độ liên lạc nghiệp vụ không đúng đối tượng.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi không quy định chi tiết đối tượng, khuôn khổ, mức sử dụng hoặc không ban hành quy chế quản lý liên lạc nghiệp vụ nội bộ doanh nghiệp.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không hầu hết nội dung thông tin theo quy định khi tham gia sản xuất, cung cấp gói sản phẩm nội dung thông tin số hoàn chỉnh.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không áp dụng phương pháp định giá phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong việc triển khai các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có sử dụng vốn nhà nước;

b) Chuyển giao, chuyển nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng tâm do Nhà nước đầu tư khi chưa được sự đồng ý hoặc trái quy định.

Vi phạm quy định về giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với hành vi không làm thủ tục yêu cầu cấp lại khi giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội đã bị mất hoặc bị hư hỏng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp nhưng không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hạn.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hạn.

Vi phạm quy định về trang thông tin điện tử, trang thông tin điện tử tổng hợp

1. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện không đúng quy định trong giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp;

b) Cung cấp đường dẫn tới trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm quy định pháp luật;

c) Không xây dựng quy trình quản lý thông tin công cộng;

d) Không lưu trữ thông tin tổng hợp tối thiểu 90 ngày kể từ thời điểm được đăng trên trang thông tin điện tử tổng hợp;

đ) Vi phạm 1 trong các quy định về quản lý thông tin điện tử trên mạng đối với các trang thông tin điện tử không phải xin giấy phép.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp đúng với nội dung được quy định trong giấy phép; không trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức theo quy định;

b) Tiết lộ bí mật đời tư hoặc bí mật khác khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức có liên quan trừ trường hợp pháp luật quy định;

c) Sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không diễn tả hoặc diễn tả không đúng chủ quyền quốc gia;

d) Miêu tả tường tận hành động dâm ô, chém, giết, tai nạn rùng rợn trong các tin, bài, phim, ảnh;

đ) Cung cấp nội dung thông tin mê tín dị đoan, không phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp nội dung thông tin sai sự thật, vu khống, xuyên tạc, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp nội dung thông tin không phù hợp với lợi ích đất nước;

c) Đăng, phát bản đồ Việt Nam không diễn tả hầu hết hoặc diễn tả sai chủ quyền quốc gia;

d) Đăng phát các tác phẩm đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

đ) Giả giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác;

e) Không có hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giải quyết khiếu nài nỉ của khách hàng đối với việc cung cấp dịch vụ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc mà chưa tới mức truy nã cứu trách nhiệm hình sự;

b) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động mà chưa tới mức truy nã cứu trách nhiệm hình sự;

c) Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc mà chưa tới mức truy nã cứu trách nhiệm hình sự.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download