hoặc
Tài liệu học tập Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 - 2010 môn Vật lý THPT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Vĩnh Phúc năm 2009 - 2010 môn Vật lý THPT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Năm 2009 - 2010

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
VĨNH PHÚC

KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT BẬC TRUNG HỌC
NĂM HỌC 2009 - 2010
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÝ - THPT

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Bài 1:

Một quả nặng nhỏ khối lượng m, nằm trên mặt sàn nằm ngang, được gắn với 1 lò xo nhẹ có độ cứng k. Đầu tự do của lò xo bắt đầu được nâng lên thẳng đứng với vận tốc v không đổi như hình vẽ. Xác định độ giãn cực đại của lò xo. Cho gia tốc trọng trường là g. Áp dụng bằng số: m = 100g, k = 100N/m, v = 10m/s, g = 10m/s2.

Bài 2:

Trên hình vẽ biểu diễn 1 chu trình biến đổi trạng thái của n mol khí lý tưởng. Chu trình bao gồm 2 đoạn thẳng biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V và 1 đường đẳng áp. Trên đường đẳng áp 1-2, sau khi thực hiện 1 công A thì nhiệt độ của nó tăng 4 lần. Nhiệt độ ở các trạng thái một và 3 bằng nhau. Các điểm hai và 3 nằm trên đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Hãy xác định nhiệt độ của khí ở trạng thái một và công mà khí thực hiện trong chu trình. Áp dụng bằng số: n = một, A = 9000J.

Bài 3:

Cho hệ 2 thấu kính L1 và L2 đặt đồng trục cách nhau l = 30 cm, có tiêu cự lần lượt là f1 = sáu cm và f2 = - 3 cm. Một vật sáng AB = hai cm đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính L1 1 khoảng d1, cho ảnh A’B’ tạo bởi hệ.

a) Cho d1 = 15 cm. Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ cao của ảnh A’B’.

b) Xác định d1 để khi hoán vị 2 thấu kính thì vị trí của ảnh A’B’ không đổi.

Bài 4:

Một vòng dây tròn phẳng tâm O bán kính R = 10cm, mang điện tích  được phân bố đều trên vòng dây.

a) Xác định cường độ điện trường do điện tích trên dây gây ra tại điểm A trên trục xx’ (xx’đi qua tâm O và vuông góc với mặt phẳng vòng dây) cách O 1 đoạn OA = x = R.

b) Tại tâm O, đặt 1 điện tích điểm –q (q >0) có khối lượng m . Ta kích thích để điện tích –q lệch khỏi O 1 đoạn nhỏ dọc theo trục xx’. Chứng tỏ điện tích –q động dao điều hòa và tìm chu kì của động dao đó. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và ma sát với môi trường. Áp dụng bằng số: q = 10-9C, m = 10-3g.

Bài 5:

Cho đoạn mạch RLC không phân nhánh, cuộn dây L thuần cảm, điện trở của ampe kế rất nhỏ. Đặt 1 điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng UAB = 150 V không đổi vào 2 đầu đoạn mạch, thì thấy hệ số công suất của đoạn mạch AN bằng 0,sáu và hệ số công suất của đoạn mạch AB bằng 0,8.

a) Tính các điện áp hiệu dụng UR, UL và UC, biết đoạn mạch có tính dung kháng.

b) Khi tần số dòng điện bằng 100 Hz thì thấy điện áp 2 đầu đoạn mạch AB lệch pha π/2 so với điện áp giữa 2 đầu đoạn NB và số chỉ của ampe kế là hai,5A. Tính các giá trị của R, L, C.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download