hoặc
Tài liệu học tập Luật xây dựng 2014, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Luật xây dựng 2014 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở,Luật xây dựng số 50/2014/QH13

Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 với đa dạng điểm mới sửa đổi, bổ sung 1 số điều của được ban hành ngày 18 tháng 06 5 2014, là bộ luật xây dựng mới nhất có hiệu lực tới thời điểm này.

Luật xây dựng

QUỐC HỘI
-------


Số: 50/2014/QH13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 5 2014

LUẬT XÂY DỰNG

Căn cứ ;

Quốc hội ban hành Luật xây dựng.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền, bổn phận, trách nhiệm của cơ quan, công ty, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, công ty, cá nhân trong nước; công ty, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 4. Nguyên tắc căn bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, giao diện, bảo vệ phong cảnh, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định đời sống của nhân dân; tính hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

Điều năm. Loại và cấp công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp công trình.

2. Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng công nghệ và công trình quốc phòng, an ninh.

3. Cấp công trình được xác định theo từng loại công trình căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, nguyên liệu sử dụng và yêu cầu công nghệ xây dựng công trình.

Cấp công trình gồm cấp đặc trưng, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 8. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng phải được giám sát, đánh giá phù hợp với từng loại nguồn vốn như sau:

a) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về xây dựng theo nội dung và tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt;

b) Đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá về mục tiêu, sự phù hợp với quy hoạch liên quan, việc sử dụng đất, tiến độ đầu tư xây dựng và bảo vệ môi trường.

2. Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng vốn nhà nước, vốn đóng góp của cộng đồng và vốn tài trợ của công ty, cá nhân trong nước phải thực hiện giám sát của cộng đồng.

Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng gồm:

a) Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;

b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tham mưu đầu tư xây dựng;

c) Bảo hiểm đối với vật tư, nguyên liệu, dụng cụ, vật dụng thi công, người lao động;

d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên vật dụng ba;

đ) Bảo hiểm bảo hành công trình xây dựng.

2. Trách nhiệm mua bảo hiểm yêu cầu trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng đối với công trình có ảnh hưởng tới an toàn cộng đồng, môi trường, công trình có yêu cầu công nghệ đặc thù, điều kiện thi công xây dựng phức tạp;

b) Nhà thầu tham mưu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tham mưu đầu tư xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, giao diện xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên;

Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và công ty, cá nhân nước ngoài được khuyến khích và tạo điều kiện nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng tiên tiến, sử dụng nguyên liệu xây dựng mới, hà tằn hà tiện năng lượng, tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;

2. Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng thuộc các thành phần kinh tế được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động đầu tư xây dựng; ưu tiên nhà thầu có công trình được Nhà nước trao tặng phần thưởng chất lượng công trình xây dựng khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng.

3. Từng bước chuyển giao 1 số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước đang thực hiện trong hoạt động đầu tư xây dựng cho công ty xã hội - nghề nghiệp có đủ khả năng, điều kiện đảm nhận.

Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước được khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng, thực hiện chuyển giao công nghệ, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và sử dụng nguyên liệu mới.

2. Nhà nước bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện hỗ trợ và có biện pháp thúc đẩy việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng giữa công ty, cá nhân trong nước với công ty, cá nhân nước ngoài trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc căn bản trong hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Điều 4 của Luật này.

QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng gồm các loại sau:

a) Quy hoạch vùng;

b) Quy hoạch đô thị;

c) Quy hoạch khu chức năng đặc thù;

d) Quy hoạch nông thôn.

2. Quy hoạch xây dựng được lập căn cứ vào các nội dung sau:

a) Chiến lược, quy hoạch nói chung phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quy hoạch ngành, định hướng quy hoạch nói chung hệ thống đô thị nhà nước, quy hoạch xây dựng có liên quan đã được phê duyệt;

b) Quy chuẩn công nghệ về quy hoạch xây dựng và quy chuẩn khác có liên quan;

c) Bản đồ, tài liệu, số liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.

3. Quy hoạch đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

         Nguyễn Sinh Hùng

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download