hoặc
Tài liệu học tập Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014 Trường Tiểu học Phan Bội Châu, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014 Trường Tiểu học Phan Bội Châu có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 4,Đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt 4

Đề thi học kì hai lớp 4 môn Tiếng Việt 5 2014 Trường Tiểu học Phan Bội Châu là tài liệu tham khảo cho thầy cô, phụ huynh và các em học sinh, nhằm giúp các em ôn tập lại kiến thức, làm thử đề thi môn Tiếng việt 4, nhằm đạt điểm cao trong các bài thi giữa kì, thi cuối kì môn Tiếng Việt lớp 4.

Đề thi học kì hai lớp 4 môn Tiếng Việt

Đề thi học kì hai lớp 4 môn Tiếng Việt 5 2014 Trường Tiểu học Phan Bội Châu

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (5 điểm)

Dựa vào nội dung bài đọc “ĂN “MẦM ĐÁ””, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây.

1. Bài “Ăn “mầm đá””thuộc loại truyện nào?

a. Truyện dân gian Việt Nam.
b. Truyện cổ tích Việt Nam.
c. Truyện cổ dân tộc Tày.

2. Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm đá”?

a. Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngon mồm, lại nghe thấy “mầm đá” là món ăn lạ nên muốn thử.
b. Vì mầm đá là món ăn lạ cá tác dụng chữa bệnh.
c. Vì mầm đá là món ăn bồi dưỡng.

3. Trạng Quỳnh sẵn sàng món ăn mầm đá cho chúa như thế nào?

a. Cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì về nhà kiếm 1 lọ tương thật ngon đem giấu trong phủ chúa.
b. Lọ tương được bịt thật kĩ, ngoài đề 2 chữ “đại phong”.
c. Cả 2 ý trên đều đúng.

4. Vì sao chúa không được ăn “mầm đá”?

a. Vì không hề có món này.
b. Vì món này chưa chín.
c. Vì món ăn bị hỏng.

5. Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng?

a. Vì tương là món ăn lạ
b. Vì tương của Trạng Quỳnh rất ngon
c. Vì chúa đói quá.

6. Dòng nào dưới đây nhận xét về nhân vật Trạng Quỳnh?

a. Là người rất thông minh bản lĩnh, vừa biết cách giúp chúa ăn ngon mồm, vừa châm biếm thói xấu của chúa.
b. Là người rất thông minh, bản lĩnh, vừa biết cách giúp chúa ăn ngon mồm, vừa kín đáo khuyên chúa.
c. Là người rất thông minh, bản lĩnh, vừa biết cách giúp chúa ăn ngon mồm, vừa giải thích cho chúa biết mắm “Đại phong” là mắm gì.

7. Trạng ngữ trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

Có lần trong giờ văn ở trường, thầy giáo bảo 1 học sinh làm thơ tả cảnh mặt trời mọc.

a. Vì sao?                          b. Khi nào?
c. Ở đâu?                           d. Với cái gì?

8. Trong câu thơ “Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa” tác giả đã nhân hóa dòng sông bằng cách nào?

a. Tả dòng sông bằng các từ ngữ chỉ hoạt động của con người.
b. Nói với dòng sông như nói với người.
c. Gọi dòng sông bằng 1 từ vốn để gọi người.

9. Câu cảm sau đây dùng để làm gì?

Chà, con vẹt có bộ lông mới đẹp làm sao!
a. Dùng để miêu tả cảm xúc vui mừng. b. Dùng để miêu tả cảm xúc thán phục.
c. Dùng để miêu tả cảm xúc ngạc nhiên.

10. Những câu cảm sau đây miêu tả cảm xúc gì bằng cách nối?

a. Ôi, bạn Hải tới kìa!                              1. Cảm xúc ngạc nhiên.
b. Ôi, bạn Hải thông minh quá!                   hai. Cảm xúc đau xót.
c. Trời, thật là kinh khủng!                         3. Cảm xúc vui mừng.
d. Cậu làm tớ bất ngò quá!                        4. Cảm xúc thán phục.

PHẦN KIỂM TRA VIẾT:

Chính tả: (5 điểm)

1. Nghe viết bài: Vương quốc vắng nụ cười (Sách Tiếng việt 4 tập hai trang 132).

Từ: đầu....tới... trên các mái nhà

2. Tập làm văn: Tả 1 con vật nuôi của nhà em hoặc của người hàng xóm mà em thích.

Đáp án đề thi học kì hai lớp 4 môn Tiếng Việt 

A – Kiểm tra đọc:

I- Đọc thành tiếng: (5 điểm).

HS đọc thành tiếng 1 đoạn văn khoảng 80 chữ và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (Đọc năm điểm; trả lời đúng 1điểm).

II - Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).

ĐÁP ÁN

1.a hai.a 3.a. 4.a năm.c sáu.b bảy.b 8.a 9.b 10. a -3, b-4, c-2.

B – Kiểm tra viết:

I - Chính tả: (5 điểm).

- Mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 điểm (Các lỗi giống nhau được tính 1 lần).

- Viết xấu, sai kích thước toàn bài trừ một điểm.

II - Tập làm văn: (5 điểm).

- Nội dung đủ: (3 điểm).

- Đúng ngữ pháp, từ sử dụng đúng, không mắc lỗi chính tả: (1 điểm).

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, câu văn có hình ảnh: (1 điểm).

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download