hoặc
Tài liệu học tập Quyết định số 1732/QĐ-BYT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Quyết định số 1732/QĐ-BYT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Y tế - Sức khỏe,Về việc ban hành “hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng”

Quyết định số 1732/QĐ-BYT của Bộ Y tế: Về việc ban hành “hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng”. 

BỘ Y TẾ
-----------

Số: 1732
/QĐ-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độ lập - Tự do - Hạnh phúc 
-------------------------

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 5 2008

 QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành “hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng”
------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp Bộ Y tế;

Xét biên bản họp Hội đồng chuyên môn nghiệm thu “hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng” ngày 13/5/2008 và ngày 16/5/2008;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều một. Ban hành kèm theo Quyết định này “hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng”.

Điều hai.Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng” áp dụng cho tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra; Vụ trưởng các vụ, Cục trưởng các cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ trưởng y tế các ngành; Thủ trưởng các công ty có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

 

 KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
 

(đã ký)

Nguyễn Thị Xuyên 

 HƯỚNG DẪN
Chẩn đoán, điều trị bệnh tay - chân - miệng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1732/QĐ-BYT
ngày 16 tháng năm 5 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. ĐẠI CƯƠNG

- Bệnh tay - chân - mồm là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột gây ra. Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc trưng như niêm mạc mồm, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối. Bệnh có thể gây đa dạng biến chứng nguy hiểm như viêm não - màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn tới tử vong giả dụ không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời. Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71.

- Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hóa. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh.

- Bệnh tay - chân - mồm gặp rải rác loanh quanh 5 ở tất cả các địa phương. Tại các tỉnh phía Nam, bệnh có xu thế tăng cao vào 2 thời điểm từ tháng 3 tới tháng năm và từ tháng 9 tới tháng 12 hàng 5.

- Bệnh thường gặp ở trẻ dưới năm tuổi, đặc trưng tập hợp ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi. Các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo là các yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh, đặc trưng là trong các đợt bùng phát.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Lâm sàng:

1.một. Triệu chứng lâm sàng:

a) Giai đoạn ủ bệnh: 3 - bảy ngày.

b) Giai đoạn khởi phát: từ một - hai ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

c) Giai đoạn toàn phát: có thể kéo dài 3 - 10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

- Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính hai - 3mm ở niêm mạc mồm, lợi, lưỡi.

- Phát ban dạng phỏng nước: ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới bảy ngày) sau đó để lại vết thâm.

- Sốt nhẹ.

- Nôn.

- Nếu trẻ sốt cao và nôn đa dạng dễ có nguy cơ biến chứng.

- Biến chứng tâm thần, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày hai tới ngày năm của bệnh.

d) Giai đoạn lui bệnh: thường từ 3 - năm ngày sau, trẻ khôi phục hoàn toàn giả dụ không có biến chứng.

1.hai. Các thể lâm sàng:

- Thể tối cấp: bệnh diễn tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê co giật dẫn tới tử vong trong vòng 48 giờ.

- Thể cấp tính với bốn công đoạn điển hình như trên.

- Thể không điển hình: dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét mồm hoặc chỉ có triệu chứng tâm thần, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét mồm.

2. Cận lâm sàng:

2.một. Các xét nghiệm cơ bản:

- Công thức máu: bạch cầu thường trong giới hạn bình thường.

- Protein C phản ứng (CRP) (nếu có điều kiện) trong giới hạn bình thường (< 10mg/L).

2.hai. Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng:

- Đường huyết, điện giải đồ, X quang phổi.

- Khí máu khi có suy hô hấp

- Troponin I, siêu âm tim khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc.

- Dịch não tủy:

+ Chỉ định chọc dò tủy sống khi có biến chứng tâm thần.

+ Xét nghiệm protein bình thường hoặc tăng nhẹ, số lượng tế bào trong giới hạn bình thường hoặc tăng nhẹ bạch cầu đơn nhân. Trong công đoạn sớm có thể tăng bạch cầu từ 100 - 1000 bạch cầu/mm3, với tỉ lệ đa nhân chiếm ưu thế.

- Chụp cộng hưởng từ não: tổn thương tập hợp ở thân não. Chỉ thực hiện khi có điều kiện và khi cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý ngoại tâm thần.

2.3. Xét nghiệm phát hiện vi rút: lấy bệnh phẩm hầu họng, phỏng nước, trực tràng, dịch não tuỷ để thực hiện xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập vi rút chẩn đoán xác định nguyên nhân do EV71 hay Coxsackievirus A16.

3. Chẩn đoán xác định: chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học.

- Yếu tố dịch tễ: căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trong cùng 1 thời gian.

- Lâm sàng: sốt kèm theo phỏng nước điển hình ở mồm, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông.

- Xét nghiệm xác định có vi rút gây bệnh.

4. Chẩn đoán phân biệt:

4.một. Các bệnh có diễn tả loét miệng:

Viêm loét mồm (áp-tơ): vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát.

4.hai. Các bệnh có phát ban da:

- Sốt phát ban: hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai.

- Dị ứng: hồng ban nhiều, không có phỏng nước.

- Viêm da mủ: đỏ, đau, có mủ.

- Thuỷ đậu: phỏng nước đa dạng lứa tuổi, rải rác toàn thân.

- Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu: mảng xuất huyết hoại tử trung tâm.

- Sốt xuất huyết Dengue: chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc.

4.3. Viêm não - màng não:

- Viêm màng não do vi khuẩn.

- Viêm não - màng não do vi rút khác.

5. Biến chứng:

5.một. Biến chứng thần kinh: viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.

- Rung giật cơ (myoclonic jerk): từng cơn ngắn một - hai giây, chủ yếu ở tay và chân, trong cơn trẻ vẫn còn ý thức.

- Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng quạng, run chi, mắt nhìn ngược.

- Yếu liệt chi (liệt mềm cấp).

- Liệt dây tâm thần sọ não.

- Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần hoàn.

5.hai. Biến chứng tim mạch, hô hấp: viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch.

- Mạch nhanh > 150 lần/phút.

- Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 3 giây.

- Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh.

- Giai đoạn đầu có huyết áp tăng (HA tâm thu: trẻ dưới hai tuổi ≥ 115mmHg, trẻ trên hai tuổi ≥ 120mmHg), công đoạn sau mạch, huyết áp không đo được.

- Khó thở: thở nhanh, rút lõm ngực, thở rít thanh quản, thở không đều.

- Phù phổi cấp: sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi đa dạng ran ẩm.

6. Phân độ lâm sàng:

6.một. Độ 1: chỉ loét mồm và/hoặc tổn thương da.

6.hai. Độ 2: biến chứng tâm thần hoặc tim mạch mức độ trung bình.

Rung giật cơ: kèm theo một trong các dấu hiệu sau:

- Đi loạng quạng.

- Ngủ gà.

- Yếu liệt chi.

- Mạch nhanh >150 lần/phút (khi trẻ nằm yên và không sốt).

- Sốt cao ≥ 39o5C (nhiệt độ hậu môn).

6.3. Độ 3: biến chứng nặng về tâm thần, hô hấp, tim mạch.

- Co giật, hôn mê (Glasgow < 10 điểm).

- Khó thở: thở nhanh, rút lõm ngực, SpO2 < 92% (không oxy hỗ trợ).

- Mạch nhanh >170 lần/phút hoặc tăng huyết áp.

6.4. Độ 4: biến chứng rất nặng, khó hồi phục

- Phù phổi cấp.

- Sốc, truỵ mạch.

- SpO2 < 92% với oxy qua gọng mũi sáu lít/phút.

- Ngừng thở.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị:

- Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ (không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm).

- Theo dõi sát, phát hiện sớm và điều trị biến chứng.

- Bảo đảm dinh dưỡng toàn bộ, nâng cao thể trạng.

2. Điều trị cụ thể:

2.một. Độ 1: điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở

- Dinh dưỡng toàn bộ theo tuổi. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ.

- Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10mg/kg/lần (uống) mỗi sáu giờ hoặc lau mát.

- Vệ sinh răng mồm.

- Nghỉ ngơi, tránh kích thích.

- Tái khám mỗi một - hai ngày trong năm - 10 ngày đầu của bệnh.

- Dặn dò dấu hiệu nặng cần tái khám ngay:

+ Sốt cao ≥ 39oC.

+ Thở nhanh, khó thở.

+ Rung giật cơ, chới với, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ.

+ Co giật, hôn mê.

+ Yếu liệt chi.

+ Da nổi vân tím.

- Chỉ định nhập viện:

+ Biến chứng tâm thần, tim mạch, hô hấp (từ độ 2).

+ Sốt cao ≥ 39oC.

+ Nôn đa dạng.

+ Nhà xa: không có khả năng theo dõi, tái khám.

2.hai. Độ 2: điều trị nội trú tại bệnh viện huyện hoặc tỉnh

- Điều trị như độ một.

- Nằm đầu cao 30°, cổ thẳng.

- Thở oxy qua mũi 3 - sáu lít/phút khi có thở nhanh.

- Chống co giật: Phenobarbital 10mg/kg/lần tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch. Lặp lại sau sáu - 8 giờ khi cần.

- Immunoglobulin (nếu có).

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, mạch mỗi 4 - sáu giờ.

- Đo độ bão hòa oxy SpO2 và theo dõi mạch liên tục (nếu có máy).

2.3. Độ 3: điều trị nội trú tại bệnh viện tỉnh hoặc bệnh viện huyện giả dụ đủ điều kiện

- Thở oxy qua mũi 3 - sáu lít/phút. Đặt nội khí quản giúp thở sớm khi thất bại với thở oxy.

- Chống phù não (xem điều trị biến chứng).

- Chống co giật: Phenobarbital 10 - 20mg/kg pha trong Glucose 5% truyền tĩnh mạch trong 30 - 60 phút. Lặp lại 8 - 12 giờ giả dụ cần.

- Hạ đường huyết: Glucose 30% 2ml/kg/lần, lặp lại khi cần.

- Điều chỉnh rối loàn, điện giải, toan kiềm.

- Dobutamin được chỉ định khi suy tim mạch > 170 lần/phút, liều bắt đầu 5µg/kg/phút truyền tĩnh mạch, tăng dần một - hai,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho tới khi có cải thiện lâm sàng; liều tối đa 10µg/kg/phút.

- Immunoglobulin (nếu có).

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi một - hai giờ.

2.4. Độ 4: điều trị nội trú tại bệnh viện trung ương hoặc bệnh viện tỉnh, huyện giả dụ đủ điều kiện

- Xử trí tương đương độ 3.

- Điều trị biến chứng (xem phần điều trị các biến chứng).

3. Điều trị các biến chứng:

3.một. Phù não:

- Nằm đầu cao 30°, cổ thẳng.

- Thở oxy qua mũi một - 4 lít/phút. Đặt nội khí quản sớm để giúp thở khi SpO2 < 92% hay PaCO2 > 50mmHg.

- Thở máy: tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25 - 35mmHg và duy trì PaO2 từ 90 - 100mmHg.

- Hạn chế dịch: tổng dịch bằng 1/2 - 3/4 nhu cầu bình thường.

3.hai. Sốc: sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não

- Thở oxy qua mũi 3 - sáu lít/phút.

- Đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương.

- Truyền dịch Natri clorid 0,9% hoặc Ringer lactat: năm ml/kg/15 phút, điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫn CVP và đáp ứng lâm sàng. Trường hợp không có CVP cần theo dõi sát dấu hiệu quá tải, phù phổi cấp.

- Dopamin là thuốc được lựa chọn, liều bắt đầu 5µg/kg/phút, tăng dần một - hai,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho tới khi có hiệu quả, liều tối đa 10 µg/kg/phút. Trường hợp không đáp ứng với Dopamin phối hợp Dobutamin liều bắt đầu 5µg/kg/phút, tăng dần một - hai,5µg/kg/phút mỗi 15 phút cho tới khi có hiệu quả, liều tối đa 20µg/kg/phút.

3.3. Suy hô hấp: suy hô hấp do phù phổi cấp, hoặc viêm não

- Thông đường thở: hút sạch đờm rãi.

- Thở oxy 3 - sáu lít/phút, duy trì SpO2 > 92%.

- Đặt nội khí quản giả dụ có cơn dừng thở hoặc thất bại với thở oxy.

- Thở máy: tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25 - 35mmHg và duy trì PaO2 từ 90 - 100mmHg.

3.4. Phù phổi cấp:

- Ngừng ngay dịch truyền giả dụ đang truyền dịch.

- Dùng Dobutamin liều năm - 20µg/kg/phút.

- Furosemide một - 2mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi quá tải dịch.

4. Immunoglobulin (nếu có):

- Chỉ định từ độ hai và độ 3.

- Liều: 1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong sáu - 8 giờ x hai ngày liên tiếp.

- Riêng độ hai cần đánh giá lại lâm sàng trước chỉ định liều đồ vật hai. Không dùng liều hai giả dụ lâm sàng cải thiện tốt.

5. Kháng sinh:

- Kháng sinh không có chỉ định trong bệnh tay - chân - mồm.

- Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm.

- Có thể dùng các kháng sinh sau đây:

+ Amoxicillin

+ Cephalosporin thế hệ 3:

Cefotaxim 200mg/kg/ngày chia 4 lần (tĩnh mạch)

Hoặc Ceftriaxon 100mg/kg/ngày chia một - hai lần (tĩnh mạch)

IV. PHÒNG BỆNH

1. Nguyên tắc phòng bệnh:

- Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu.

- Áp dụng các biện pháp phòng bệnh đối với bệnh lây qua đường tiêu hóa, đặc trưng chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

2. Phòng bệnh tại các cơ sở y tế:

- Cách ly theo nhóm bệnh.

- Nhân viên y tế: mang khẩu trang, rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc.

- Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2%.

- Xử lý chất thải theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa.

3. Phòng bệnh ở cộng đồng:

- Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt).

- Rửa sạch đồ chơi, trang bị, sàn nhà.

- Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2%.

- Cách ly trẻ bệnh tại nhà. Không tới nhà trẻ, trường học trong tuần đầu tiên của bệnh. 

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download