hoặc
Tài liệu học tập Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 tỉnh Đồng Nai năm 2012 - 2013, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 tỉnh Đồng Nai năm 2012 - 2013 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 5,Môn: Toán, Tiếng Việt

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG NAI

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM LỚP 5
NĂM HỌC: 2012 - 2013

ĐỀ THI MÔN: TOÁN

I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (5 điểm):

1/ Chữ số bảy trong số 275468 chỉ:
A. bảy             B. 70             C. 7000              D. 70 000

2/ Phân số 5/6 bằng phân số nào dưới đây?
A. 20/24             B. 24/20             C. 20/18             D. 18/20

3/ Điền phân số thích hợp vào chỗ trống: 3/4 + 5/6 = ….
A. 8/10             B. 14/12             C. 19/12             D. 13/12

4/ Phân số nào bé nhất trong các phân số 1/4; 3/10; 9/10; 3/8
A. 1/4             B. 3/10             C. 9/10             D. 3/8

5/ Số thích hợp viết vào chỗ chấm là: 1m2 25cm2 = …cm2
A. 125              B. 12500              C. 1025              D. 10 025

II. Tính

III. Giải bài toán

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 30m, chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó.

ĐỀ THI MÔN: TIẾNG VIỆT

A. PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG:

I. Đọc hiểu (20 phút): Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

ĐÀN BÒ ĂN CỎ

Cả đàn bò rống lên sung sướng. “Ò ò”, đàn bò reo lên. Chúng nhảy cà tửng lên, xô nhau chạy.

Con Nâu đứng lại, cả đàn đứng theo. Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như 1 nong tằm ăn rỗi khổng lồ. Con Ba Bớp vẫn phàm ăn, tục uống nhất, cứ thúc mãi mõm xuống, ủi cả đất lên mà gặm. Bọt mép nó trào ra, nom nó ăn tới ngon lành. Con Hoa gần đó cũng hùng hục ăn không kém… Mẹ và con chị Vàng ăn riêng 1 chỗ. Cu Tũn dở hơi chốc chốc lại chạy đến ăn tranh mảnh cỏ của mẹ. Chị Vàng lại dịu dàng nhường nhịn cho nó và đi kiếm bụi khác.

Đàn bò tràn lên phủ vàng rực cả khung đồi. Nom các cái mõm ngoạm cỏ sao mà ngon thế.

Hồ Phương (Trích Cỏ Non)

Khoanh tròn vào chữ a, b hoặc c trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây (5 điểm):

1/ Các từ ngữ miêu tả sự sung sướng của đàn bò:
a/ rống, reo, nhảy cà tửng                          b/ đàn bò, gặm cỏ, chạy
c/ đàn bò, nhảy cà tửng, xô nhau               d/ ngoạm, đàn bò, reo

2/ Tác giả so sánh tiếng gặm cỏ của đàn bò với gì?
a/ Tiếng reo của đàn bò            b/ Tiếng rống của đàn bò
c/ Đất ủi                                  d/ Một nong tằm ăn rỗi khổng lồ.

3/ Nối từ ngữ miêu tả hành động hoặc tính nết phù hợp với từng con vật
Con Hoa                      dở hơi tranh ăn mảnh cỏ với mẹ
Chị Vàng                     phàm ăn tục uống
Con Ba Bớp                 hùng hục ăn
Cu Tũn                         dịu dàng nhường nhịn cỏ cho con

4/ Cụm từ “phủ vàng rực” trong câu “Đàn bò tràn lên phủ vàng rực cả khung đồi” ý nói:
a/ Sườn đồi có cỏ vàng rực
b/ Trên khung đồi lúa chín vàng rực
c/ Rất đa dạng bò ăn cỏ trên khung đồi (màu lông của bò làm vàng rực cả khung đồi)
d/ Cả a,b,c đều đúng.

5/ Từ trái nghĩa với từ “sung sướng” là:
a/ khổ nạn             b/ thống khổ             c/ mướp đắng             d/ quá khổ

6/ Từ trái nghĩa với từ “khổng lồ” là:
a/ tí hon             b/ tí tởn             c/ 1 tí             d/ ông tí

7/ Từ “tranh” trong “tranh ăn” là:
a/ ăn cỏ tranh             b/ giành ăn             c/ nhường nhịn             d/ 3 ý trên đều sai

8/ Câu “chúng nhảy cà tửng lên, xô nhau chạy” là loại câu:
a/ Câu hỏi             b/ Câu khiến cho             c/ Câu kể             d/ Câu cảm

9/ Chủ ngữ của câu “Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như 1 non tằm ăn rỗi khổng lồ” là cụm từ nào?
a/ Tiếng gặm cỏ                                                b/ Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên
c/ Như 1 nong tằm ăn rỗi khổng lồ                  d/ Khổng lồ

II/Đọc thành tiếng:

Bài trên khoảng trong thời gian một phút (5 điểm)

B. PHẦN II: TIẾNG VIỆT VIẾT

I. Chính tả (10 điểm):

1. Bài viết (8 điểm):

CÂY CHUỐI MẸ

Khi mẹ bận đơm hoa, kết quả thì các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.

Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang 1 phía. Lẽ nào nó đành để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đẻ giập nột hay 2 đứa con đứng sát nách nó?

Không, cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa sang cái không trống không có đứa con nào.

* Luyện tập: Điền vào chỗ trống

a/ “ươc” hay “ươt”: cây th……. kẻ; hoa th……. D……; em bé lạc mẹ đứng khóc s..… m…….

b/ “d” hay “gi”: nói ……ối; ……ảng …..ải; …..òng ..…õi Lạc Hồng.

2. Bài tập (2 điểm):

a. Điền vào chỗ trống (1 điểm)

tr hay ch: ………ăm sóc, 1 …..…ăm, va ……..ạm, …..…ạm y tế.

b. Ghi lời giải câu đố sau (1 điểm):

Tiếng có vần uôc hoặc uôt:

Có nhan sắc – để uống hoặc tiêm

Thay nhan sắc bằng nặng – là em nhớ bài

Là tiếng:……..,……………………..

II. Tập làm văn (10 điểm):

Tả 1 cây bóng mát, cây ăn quả hoặc cây hoa mà em thích.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download