hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 09/2010/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 09/2010/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại,

Thông tư số 09/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. 

BỘ TÀI CHÍNH

---------------
Số: 09/2010/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 5 2010

THÔNG TƯ
Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
_________________________

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 5 2006 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng công bố thông tin

Đối tượng công bố thông tin bao gồm: Công ty đại chúng, doanh nghiệp phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và người có liên quan.

2. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin

2.một. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.

2.hai. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố.

Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng tới giá chứng khoán thì người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn 2 mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

2.3. Việc công bố thông tin phải được thực hiện song song với việc báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), SGDCK về nội dung thông tin công bố, cụ thể như sau:

2.3.một. Công ty đại chúng, doanh nghiệp phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khi thực hiện công bố thông tin phải song song báo cáo UBCKNN;

2.3.hai. Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán thành viên, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; công ty quản lý quỹ có quản lý quỹ đại chúng/công ty đầu tư chứng khoán đại chúng khi thực hiện công bố thông tin phải song song báo cáo UBCKNN, SGDCK;

2.3.3. Ngày nộp báo cáo công bố thông tin là ngày gởi tính theo dấu của bưu điện, ngày gởi fax, gởi Email, ngày công khai trên Website hoặc là ngày ghi trên giấy biên nhận nộp báo cáo công bố thông tin.

2.4. Trường hợp có sự đổi thay nội dung thông tin đã công bố, các đối tượng công bố thông tin theo quy định tại khoản một Mục I Thông tư này phải song song báo cáo và có văn bản giải trình cho UBCKNN.

2.năm. SGDCK định kỳ hàng quý phải lập báo cáo tổng hợp về việc chấp hành các quy định pháp luật về công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch và công ty chứng khoán thành viên gởi UBCKNN.

2.sáu. SGDCK cung cấp thông tin về doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch cho các công ty chứng khoán thành viên. Các công ty chứng khoán thành viên có trách nhiệm cung cấp ngay các thông tin trên 1 cách đầy đủ cho nhà đầu tư.

3. Người được ủy quyền công bố thông tin

Công ty đại chúng, doanh nghiệp phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng, doanh nghiệp niêm yết, đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán phải đăng ký người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin theo Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này. Trường hợp đổi thay người được ủy quyền công bố thông tin phải thông báo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK ít nhất 5 (05) ngày làm việc trước khi có sự đổi thay.

4. Phương tiện và hình thức công bố thông tin

4.một. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các dụng cụ công bố thông tin sau:

4.một.một. Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử (Website) và các ấn phẩm khác của doanh nghiệp thuộc đối tượng công bố thông tin;

4.một.hai. Các dụng cụ công bố thông tin của UBCKNN bao gồm: trang thông tin điện tử, bản tin và các ấn phẩm khác của UBCKNN;

4.một.3. Các dụng cụ công bố thông tin của SGDCK bao gồm: bản tin thị trường chứng khoán, trang thông tin điện tử của SGDCK, bảng hiển thị điện tử tại SGDCK;

4.một.4. Phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật.

4.hai. Các tài liệu, báo cáo gởi cho UBCKNN, SGDCK được thể hiện dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử theo hướng dẫn của UBCKNN, SGDCK.

4.3. Các đối tượng công bố thông tin nêu tại khoản một Mục I Thông tư này (trừ cá nhân) phải lập trang thông tin điện tử (Website) của mình. Trang thông tin điện tử phải có các chuyên mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có Điều lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính định kỳ phải công bố theo quy định và các vấn đề liên quan tới kỳ họp Đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra, trang thông tin điện tử phải thường xuyên cập nhật các thông tin phải công bố theo quy định tại Thông tư này. Các đối tượng công bố thông tin phải thông báo với UBCKNN, SGDCK và công khai về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi đổi thay liên quan tới địa chỉ này.

5. Tạm hoãn công bố thông tin

5.một. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì các lý do bất khả kháng, các đối tượng công bố thông tin phải báo cáo UBCKNN, SGDCK và phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi sự kiện bất khả kháng đã được khắc phục.

5.hai. Việc tạm thời hoãn công bố thông tin phải được công bố trên dụng cụ công bố thông tin của UBCKNN, SGDCK và doanh nghiệp công bố thông tin, trong đó nêu rõ lý do của việc tạm thời hoãn công bố thông tin.

6. Bảo quản, lưu giữ thông tin

Các đối tượng công bố thông tin thực hiện bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật.

7. Xử lý vi phạm về công bố thông tin

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công bố thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy nã cứu trách nhiệm hình sự; giả dụ gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download