hoặc
Tài liệu học tập Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010 - 2011 môn Hóa THPT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010 - 2011 môn Hóa THPT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Năm 2010 - 2011

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
VĨNH PHÚC

KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT BẬC TRUNG HỌC
NĂM HỌC 2010 - 2011
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC THPT

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1:

Hợp chất X được tạo thành từ bảy nguyên tử của 3 nguyên tố. Tổng số proton của X bằng 18. Trong X có 2 nguyên tố thuộc cùng 1 chu kì và thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số nguyên tử của nguyên tố có số điện tích hạt nhân nhỏ nhất bằng 5/2 tổng số nguyên tử của 2 nguyên tố còn lại.

1. Xác định công thức cấu tạo của X.

2. Viết phương trình phản ứng xảy ra giả dụ có khi cho X tác dụng lần lượt với: dung dịch HNO3; dung dịch BaCl2; dung dịch AlCl3; dung dịch Fe(NO3)3

Câu 2:

Một chất A phân hủy có thời gian bán hủy là 100 giây, và không phụ thuộc vào nồng độ đầu của chất A. Tính thời gian để 80% chất A bị phân hủy

Câu 3:

Một khoáng chất có chứa 20,93% Nhôm; 21,7%Silic và còn lại là oxi và Hidro (về khối lượng). Hãy xác định công thức của khoáng chất này.

Câu 4:

Phân tử CuCl kết tinh dưới dạng lập phương mặt tâm.

a) Hãy biểu diễn ô mạng cơ sở của tinh thể này.

b) Tính số ion Cu+ và Cl- rồi suy ra số phân tử CuCl chứa trong ô mạng cơ sở.

c) Xác định bán kính ion của Cu+.

Cho dNaCl = 4,136 g/cm3; rCl-= một,84Ao; MCu = 63,5gam/mol, MCl = 35,năm gam/mol Biết N= sáu,02.1023.

Câu 5:

a) Tính pH của dung dịch HCl nồng độ 0,năm.10-7 mol/lít.

b) Tính pH của dung dịch X được tạo thành khi trộn 200ml dung dịch HA 0,1M (Ka = 10-3.75) với 200ml dung dịch KOH 0.05M; pH của dung dịch X đổi thay như thế nào khi thêm 10-3 mol HCl vào dung dịch X.

Câu 6:

Biết CH4 có cấu trúc tứ diện đều, ở tâm là nguyên tử cacbon và 4 đỉnh là 4 nguyên tử hidro. Tính góc liên kết HCH của phân tử CH4 (lấy hai số sau dấu phảy trong đáp án cuối cùng).

Câu 7:

Cho 11,hai gam hỗn tạp Cu và kim loai M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,136 lít khí (đktc). Cũng lượng hỗn tạp này cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 3,92 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M.

Câu 8:

Ở 378K hằng số cân bằng Kp của phản ứng: C2H5OH (k) ↔ CH3CHO (k) + H2 (k) . Kp = sáu,4.10-9 và ΔH0 = 71Kj. Tính Kp của phản ứng ở 403K

Câu 9:

Cho 23,52 gam hỗn tạp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200 ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra 1 khí duy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn dư 1 kim loại chưa tan hết, đổ tiếp từ từ dung dịch H2SO4 5M vào, chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44 ml, thu được dd A. Lấy 1/2 dung dịch A, cho dd NaOH cho tới dư vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn B nặng 15,sáu gam.

a) Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn tạp.

b) Tính nồng độ các ion (trừ ion H+, OH-) trong dung dịch A.

Câu 10:

Hỗn hợp A gồm 3 este đơn chức, mạch thẳng, tạo thành từ cùng 1 rượu B với 3 axit hữu cơ, trong đó có 2 axit no là bình đẳng kế tiếp nhau và 1 axit không no chứa 1 liên kết đôi. Xà phòng hoá hoàn toàn 14,bảy gam A bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn tạp muối và p gam rượu B. Cho p gam rượu B đó vào bình đựng natri dư, sau phản ứng có hai,24 lít khí thoát ra và khối lượng bình đựng natri tăng sáu,hai gam. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 14,bảy gam A, thu được 13,44 lít CO2 và 9,9 gam H2O. Xác định công thức cấu tạo của từng este trong A. (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download