hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử vào lớp 10 môn Địa lý lần 3 năm 2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử vào lớp 10 môn Địa lý lần 3 năm 2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 9,Đề thi thử vào lớp 10 môn Địa có đáp án

Đề thi thử vào lớp 10 môn Địa lý lần 3 5 2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội là đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn Địa lý, có đáp án kèm theo. Hi vọng tài liệu này giúp các bạn ôn thi vào trường THPT tốt hơn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Đề thi thử vào lớp 10 môn Địa lý

TRƯỜNG THPT CHUYÊN 
NGUYỄN HUỆ

ĐỀ THI THỬ LÂN 3

KỲ THI  THPT QUỐC GIA NĂM 2014 - 2015
Môn: Địa lí
Đề thi: gồm 4 câu
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1: (2 điểm)

a- Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc Nam?

b- Nguồn lao động của nước ta tạo thuận lợi và gây khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế xã hội?

Câu 2: (3 điểm)

a- Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng khu vực kinh tế của nước ta.

b- Vùng Đông Nam Bộ được khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp như thế nào?

Câu 3: (2 điểm)

Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.Tiềm năng tự nhiên để phát triển các ngành kinh tế biển của vùng này như thế nào?

Câu 4: (3 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích 1 số cây công nghiệp ở nước ta (Đơn vị: Nghìn ha)

Loại cây

Năm

Chè

Cà phê

Cao su

2005

122.5

497.4

482.7

2010

129.9

554.8

748.7

a- Vẽ biểu đồ thích hợp thể có mặt tích Chè, Cà phê, Cao su của nước ta 5 2005 và 5 2010.

b- Nhận xét và giải thích sự biến động diện tích các loại cây công nghiệp nói trên.

Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Địa lý

Câu một (2,0 điểm)

a. Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam:

  • Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí hậu phân hóa theo chiều B – N:
    • Gió mùa ĐB tính hợp với tác dụng bức chắn địa hình của các dãy núi theo chiều Đ – T như Hoành Sơn, Bạch Mã... Làm cho khí hậu nước ta phân hoá thành miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam (D/C chứng minh) (0,5đ)
  • Sự phân hóa B – N của khí hậu là nguyên nhân chính tạo nên sự đổi thay của các thành phần tự nhiên khác (D/C: Về sinh vật và cảnh quan) (0,5đ)

b. Nguồn lao động nước ta:

  • Những thuận lợi của lao động nước ta cho phát triển KT: (0,5đ)
    • Số lượng đông đáp ứng nhu cầu cho việc mở rộng qui mô các ngành kinh tế .Chất lượng ngày càng được nâng lên thuận lợi cho việc nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế (d/c)
    • Cần cù sáng tạo và có đa dạng kinh nghiệm sản xuất, phân bố ngày càng hợp lí hơn giúp phát huy các nguồn lực kinh tế khác
  • Những khó khăn của lao động nước ta cho phát triển kinh tế: (0,5đ)
    • Chất lượng lao động, tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động còn thấp.Lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật còn ít.
    • Phân bố lao động không đều (nhất là đối với lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.

Câu 2: (3 điểm)

a- Sự chuyển dịch trong nội bộ các ngành kinh tế:

  • Trong khu vực I:
    • Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản
    • Trong nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi. Trong ngành trồng trọt tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp và cây thực phẩm, giảm tỉ trọng cây lương thực và các cây khác.Trong ngành thủy sản giảm tỉ trọng ngành khai thác, tăng tỉ trọng ngành nuôi trồng.
  • Trong khu vực II:
    • Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
    • Trong từng ngành công nghiệp, tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm có chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
    • Đẩy mạnh tăng cường phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.
  • Trong khu vực III:
    • Các ngành dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị có sự phát triển mạnh
    • Các ngành dịch vụ ngày càng nhiều, trong đó có đa dạng loại hình dịch vụ mới và hiện đại ra đời (Viễn thông, chuyển giao khoa học kĩ thuật và công nghệ mới, tham mưu đầu tư...)

b- Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở ĐNB:

Việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghệp ở ĐNB đã và đang diễn ra theo các xu hướng:

  • Tăng cường cơ sở năng lượng để đáp ứng nhu cầu lớn cho phát triển công nghiệp:
    • Xây dựng các nhà máy điện
      • Nhà máy điện thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai (400 MW), Thác Mơ, Cần Đơn trên sông Bé, Hàm Thuận – Đa Mi trên sông La Ngà. (0,25đ)
      • Nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí: Phú Mỹ (hơn 4000 MW), Bà Rịa, các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở các khu chế xuất (0,25đ)
    • Phát triển mạng lưới điện: Xây dựng đường dây siêu cao áp 500 KV Hòa Bình – Phú Lâm (TP Hồ Chí Minh) (0,25đ)
  • Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài trong phát triển công nghiệp (Riêng TP Hồ Chí Minh đã thu hút đến khoảng 30% số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam) (0,25đ)
  • Kết quả: ĐNB là vùng công nghiệp phát triển nhất cả nước (tỉ trọng cao nhất, cơ cấu ngành nhiều nhất, vượt trội nhất cả nước với các ngành đòi hỏi công nghệ cao như luyện kim, điện tử, sản xuất máy, tin học,... Có đa dạng trung tâm công nghiệp lớn, đa dạng khu công nghiệp và khu chế xuất nhất...) (0,25đ)
  • Song song với phát triển công nghiệp, vấn đề môi trường cũng cần được quan tâm để tránh tổn hại đến các ngành kinh tế khác, nhất là ngành du lịch. (0,25đ)

Câu 3: (2 điểm)

* Kể tên các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương của DHNTB (0,75đ)

* Tiềm năng tự nhiên:

Tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển của DHNTB rất nhiều, phong phú (0,25đ)

  • Tiềm năng cho ngành thủy sản: (0,25đ)
    • Có vùng biển rộng với các ngư trường lớn giàu tiềm năng cho khai thác hải sản (d/c). Có diện tích mặt nước lớn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản (vũng, vịnh, đảo...)
  • Tiềm năng cho ngành du lịch biển: (0,25đ)
    • Đường bờ biển dài, đa dạng đảo và bán đảo, đa dạng vũng vịnh, bãi biển đẹp nhất nước ta (d/c)
  • Điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông hàng hải: (0,25đ)
    • Có đường bờ biển dài với đa dạng vũng vịnh, trong đó có các vũng vịnh sâu kín gió có thể xây dựng được các cảng nước sâu và hình thành mạng lưới cảng biển (d/c)
  • Tiềm năng cho khai thác khoáng sản: (0,25đ)
    • Vùng thềm đất liền có nguồn tài nguyên dầu khí (ở đảo phú Qúi, ở 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa...). Nguồn tài nguyên sa khoáng trên các bãi cát ven biển (Cát thủy tinh, Ti tan..) và điều kiện thuận lợi cho khai thác nguồn muối vô tận

Câu 4: (3 điểm)

a. Vẽ biểu đồ: (2,0đ)

  • Vẽ biểu đồ cột nhóm (Mỗi 5 1 nhóm và mỗi nhóm gồm 3 cho Chè, Cà phê và Cao su
  • Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác đủ tên chú giải và công ty, số liệu (Thiếu mỗi ý trừ 0,25)

b. Nhận xét và giải thích: (1,0đ)

  • Nhận xét:
    • Diện tích tất cả 3 loại cây công gnhiệp lâu 5 trên đềutăng nhưng tốc độ khác nhau
    • Diện tích cây Cao su tăng nhanh nhất, Cà phê tăng chậm và Chè tăng chậm nhất và diện tích cũng ít nhất.
  • Giải thích:
    • Diện tích các loại cây công nghiệp trên là do :
      • Tăng cường khai thác các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới, tăng cường vốn, kĩ thuật, lao động...hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp qui mô lớn.
      • Phát triển công nghiệp chế biến
      • Mở rộng thị trường xuất khẩu
    • Do tác động của nhu cầu thị trường mà tốc độ tăng diện tích các loại cây khác nhau.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download