hoặc
Tài liệu học tập Đề thi học sinh giỏi lớp 9 THCS tỉnh Ninh Thuận năm 2012 - 2013 môn Hóa học, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi học sinh giỏi lớp 9 THCS tỉnh Ninh Thuận năm 2012 - 2013 môn Hóa học có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 9,Sở GD-ĐT Ninh Thuận

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH THUẬN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2012 – 2013

MÔN THI: HÓA HỌC - CẤP: THCS
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 18/11/2012

Bài 1 (5 điểm)

1. Hòa tan Fe3O4 bằng H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa B. Nung B trong không khí tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn C. Cho C trộn với bột nhôm dư nóng, được hẩu lốn D. Chia D làm 2 phần.

Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thì thu được phần rắn D1, dung dịch D2.

Phần 2: Hòa tan trong dung dịch HCl dư. Viết phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trình trên.

2. Giải thích tại sao trong nước tự nhiên thường có lẫn các lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Hãy dùng 1 hóa chất để có thể loại bỏ song song các muối trên khỏi nước tự nhiên.

Bài 2 (5 điểm)

1. Cho sơ đồ sau:

a) Xác định công thức hóa học các chất: A, B, C, D, E, F, G, H.

b) Hoàn thành các phương trình hóa học.

2. Cho 1 mẫu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm chứa 10ml dung dịch HCl 1M. Cứ sau một phút người ta đo thể tích khí CO2 thoát ra, được kết quả như sau:

a) Tại sao phản ứng ngừng lại ở thời điểm 3 phút

b) Ở thời điểm nào phản ứng xảy ra nhanh nhất.

c) Có các biện pháp nào để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

3. Chỉ từ FeS2, C, O2, H2O và xúc tác V2O5. Viết các phương trình phản ứng điều chế muối sắt (II) sunfat, sắt sunfua và sắt kim loại.

Bài 3 (5 điểm)

Hòa tan hết 62,35 gam 1 hẩu lốn A gồm FeCO3, BaCO3, và Na2CO3 trong 150 gam dung dịch HNO3 63%. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch B có khối lượng tăng 37,95 gam và hẩu lốn khí C. Hấp thụ toàn bộ khí C vào 600ml dung dịch Ba(OH)2 1M (dư) thu được 88,65 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, đem cô cạn nước lọc thu được m gam chất rắn khan.

1. Tính C% các chất trong dung dịch B và giá trị của m.

2. Nung 62,35 gam hẩu lốn A trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Hòa tan D vào nước dư rồi lọc bỏ phần chất rắn không tan thu được nước lọc E. Nhỏ từ từ 375ml dung dịch HCl 1M vào E thoát ra V lít khí (đktc). Tính giá trị của V.

Bài 4 (5 điểm)

1. Nung 8,08 gam 1 muối A thu được các sản phẩm khí và một,sáu gam 1 chất rắn B không tan trong nước. Ở điều kiện thích hợp, cho toàn bộ sản phẩm khí vào 1 bình có chứa sẵn 200 gam dung dịch NaOH một,2% th ì thấy phản ứng vừa đủ và thu được dung dịch chỉ chứa 1 muối độc nhất có nồng độ hai,47%. Xác định công thức phân tử của muối A, biết rằng khi nung muối A thì kim loại trong A không đổi thay số oxi hóa.

2. a) Nguyên tử của 1 nguyên tố R có tổng số hạt các loại là 46. Số hạt mang điện trong nguyên tử gấp một,875 lần số hạt không mang điện. Xác định R. So sánh tính phi kim của R v à N (nitơ) và giải thích.

b) Đốt cháy hoàn toàn sáu,hai gam đơn chất R thu được chất rắn A. Hòa tan A trong 300 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối sinh ra.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download