hoặc
Tài liệu học tập Nghị định quy định xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân số 27/2015/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định quy định xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân số 27/2015/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Giáo dục - Đào tạo,Quy định về xét tặng Nhà giáo Nhân dân và Nhà giáo Ưu tú

Nghị định số 27/2015/NĐ-CP quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân” và “Nhà giáo Ưu tú”. Nhà giáo Nhân dân và Nhà giáo Ưu tú là hai danh hiệu cao quý do Hội đồng Thi đua và Khen thưởng Quốc gia xét và Chủ tịch nước Việt Nam ký quyết định trao tặng cho các nhà giáo đã có cống hiến tuyệt vời trong sự nghiệp giáo dục của đất nước 2 5 1 lần vào Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.

Quy định xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân và Nhà giáo Ưu tú

Để được xét tặng 1 trong hai danh hiệu này, nhà giáo cần đạt 4 tiêu chuẩn: có đạo đức, có tài năng sư phạm tuyệt vời, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội, và có thời gian trực tiếp giảng dạy từ 20 5 trở lên đối với danh hiệu Nhà giáo Nhân Dân và 15 5 trở lên đối với danh hiệu Nhà giáo Ưu Tú.

Những biểu mẫu, văn bản đi kèm nghị định số 27/2015/NĐ-CP





CHÍNH PHỦ
------- 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 27/2015/NĐ-CP  Hà Nội, ngày 10 tháng 03 5 2015


NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ XÉT TẶNG DANH HIỆU “NHÀ GIÁO NHÂN DÂN”, “NHÀ GIÁO ƯU TÚ”

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 5 2003; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng sáu 5 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 5 2013;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng sáu 5 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục Đại học ngày 18 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 5 2014;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hội đồng xét tặng, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

1. Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bao gồm:

a) Giáo viên, giảng viên (sau đây gọi chung là nhà giáo) trực tiếp làm nhiệm vụ nuôi dạy, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục măng non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác quy định tại Điều 49, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64 và Điều 69 của Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Giáo dục (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục);

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục quy định tại Điểm a Khoản một Điều này; viên chức làm nhiệm vụ quản lý tại các phòng, ban, viện, trung tâm (không có chức năng đào tạo), văn phòng thuộc các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cán bộ, công chức Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo; công chức chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cán bộ, công chức chuyên trách công tác quản lý giáo dục các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ); nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được điều động, bổ nhiệm làm cán bộ công đoàn giáo dục (sau đây gọi chung là cán bộ quản lý giáo dục);

c) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội giữa 2 lần xét tặng ngay lập tức kề với 5 xét tặng;

d) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã nghỉ theo chế độ bảo hiểm xã hội tiếp tục giảng dạy, quản lý cơ hữu tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.

Điều 3. Nguyên tắc xét tặng

1. Bảo đảm chính xác, công bằng, công khai, dân chủ, tình nguyện trong việc xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”.

2. Việc xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” phải chú trọng đến nhà giáo trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy; nhà giáo là nữ; nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc trưng khó khăn.

Điều 4. Thời gian xét tặng và công bố danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”

Danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” được xét tặng ba 5 1 lần và công bố vào dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.

Điều năm. Trách nhiệm, quyền và bổn phận của cá nhân, cơ quan, tổ chức

1. Trách nhiệm kê khai, xác nhận thành tích yêu cầu xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”:

a) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục quy định tại Khoản một Điều hai Nghị định này chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai trong hồ sơ;

b) Cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục có nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được yêu cầu xét tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú” thực hiện xét tặng theo quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ yêu cầu lên Hội đồng cấp trên.

2. Quyền và bổn phận của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được phong tặng danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo Ưu tú”:

a) Được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật;

b) Có bổn phận giữ gìn hiện vật được khen thưởng; tiếp tục phát huy phẩm chất đạo đức, không dừng hoàn thiện kiến thức và tài năng sư phạm, là gương sáng cho học trò và đồng nghiệp noi theo.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download