hoặc
Tài liệu học tập Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định số 91/2010/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Chính sách,Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

Nghị định số 91/2010/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi xếp đặt lại công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 

CHÍNH PHỦ
--------------------- 

Số: 91/2010/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 5 2010

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư
khi xếp đặt lại công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
do Nhà nước làm chủ sở hữu
--------------------------------

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng sáu 5 1994; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 5 2002; Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng sáu 5 2006;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 5 2005;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng sáu 5 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu) được chuyển đổi từ công ty Nhà nước, công ty thuộc các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định về chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên nhưng chưa giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 5 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 5 2004, Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP ngày 06 tháng 02 5 2007, Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng sáu 5 2007 của Chính phủ, nay tiếp tục thực hiện xếp đặt lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê phê duyệt, bao gồm:

1. Cổ phần hóa, giao, bán.

2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

3. Chuyển thành tổ chức sự nghiệp.

4. Giải thể, phá sản.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng tới 36 tháng trong công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên quy định tại Điều một Nghị định này, gồm:

a) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại các khoản một, hai và 3 Điều một Nghị định này trước ngày 21 tháng 4 5 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh xếp đặt và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm:

- Người lao động đang làm việc, khi xếp đặt lại công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm nhưng không bố trí được việc làm;

- Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty nhưng không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm xếp đặt lại công ty vẫn không bố trí được việc làm.

b) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại khoản 4 Điều một Nghị định này trước ngày 26 tháng 4 5 2002 (thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 5 2002 của Chính phủ).

c) Người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty chuyển đổi từ công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, nông trường, lâm trường quốc doanh, được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21 tháng 4 5 1998 (riêng người lao động của các công ty này thực hiện giải tán thì thời điểm tuyển dụng lần cuối cùng theo quy định tại điểm b khoản một Điều này), tại thời điểm xếp đặt lại, công ty đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm và không được thực hiện chế độ giao đất, giao rừng của công ty.

2. Các tổ chức, cá nhân liên quan tới việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư do xếp đặt lại công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn

1. Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê phê duyệt phương án xếp đặt lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có đủ 20 5 đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại khoản một Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động dôi dư theo khoản một Điều này có tuổi đời từ đủ 55 tuổi tới dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi tới dưới 55 tuổi đối với nữ, được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:

a) 03 tháng lương bổng và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi 5 (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản một Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội.

b) 05 tháng lương bổng và phụ cấp lương (nếu có) cho 20 5 đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội. Từ 5 vật dụng 21 trở đi, cứ mỗi 5 làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng lương bổng và phụ cấp lương (nếu có).

3. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a khoản một Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng 1 lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng bằng tổng mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức lương bổng, tiền công tháng trước khi thôi việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí.

4. Các đối tượng còn lại thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:

a) Trợ cấp 01 tháng lương bổng và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi 5 (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào công đoạn tiếp theo) thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực Nhà nước (công ty 100% vốn Nhà nước; cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức lực lượng vũ trang được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh), không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, thôi việc làm và thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định nhưng thấp nhất cũng bằng 02 tháng lương bổng và phụ cấp lương (nếu có).

b) Được hỗ trợ thêm 01 tháng lương bổng và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi 5 (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào công đoạn tiếp theo) thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước.

c) Được hưởng 06 tháng lương bổng và phụ cấp lương (nếu có) để đi tìm việc làm.

d) Người lao động có hoài vọng học nghề thì được đào tạo tối đa 06 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của cơ quan quản lý Nhà nước về lao động ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download