hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 168/2011/TT-BTC, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 168/2011/TT-BTC có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Xuất - Nhập khẩu,Hướng dẫn thống kê Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư số 168/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thống kê Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, du nhập.

BỘ TÀI CHÍNH

---------------

Số: 168/2011/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 5 2011

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thống kê Nhà nước về hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 17 tháng 06 5 2003;

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 5 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 5 2005;

Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 5 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Thống kê 2003;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15 tháng 08 5 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;

Căn cứ Quyết định số 312/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê ưng chuẩn Đề án Đổi mới, đồng bộ các Hệ thống chỉ tiêu thống kê;

Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 06 5 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê nhà nước.

Bộ Tài chính hướng dẫn thống kê Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, du nhập như sau:

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện thống kê Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, du nhập, sử dụng thông tin thống kê về hàng hóa xuất khẩu, du nhập của Việt Nam.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập của Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập của Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thống kê Nhà nước về hải quan là hoạt động thống kê do ngành Hải quan doanh nghiệp thực hiện, bao gồm: thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thống kê thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; số vụ việc vi phạm pháp luật về hải quan; công cụ vận chuyển xuất cảnh, nhập cảnh và các thống kê nghiệp vụ khác.

2. Thống kê Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, du nhập (sau đây gọi là thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) là quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, công bố, lưu trữ, hợp tác và thảo luận thông tin về tình hình xuất khẩu, du nhập hàng hóa (các thông tin về mặt hàng, mã hàng, doanh nghiệp tính, lượng, trị giá, nước - vùng lãnh thổ đối tác…) của Việt Nam do Tổng cục Hải quan doanh nghiệp thực hiện.

Các cụm từ “thống kê thương mại hàng hóa quốc tế” và “thống kê ngoại thương hàng hóa” đều được hiểu giống như cụm từ “thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” được đề cập đến trong Thông tư này.

3. Thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập là sản phẩm của hoạt động thống kê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích những số liệu ấy.

4. Hệ thống thương mại sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập để xác định những giao du được tính tới hoặc không tính đến trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập. Căn cứ theo khuôn khổ của các giao du có thể phân loại hệ thống thương mại thành ba loại hệ thống thương mại khác nhau:

- Hệ thống thương mại đặc thù sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập bao gồm: hàng hóa đi vào hoặc đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thị trường nội địa và khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, địa điểm gia công, sản xuất xuất khẩu …

- Hệ thống thương mại đặc thù mở rộng sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập bao gồm: hàng hóa đi vào hoặc đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo hệ thống thương mại đặc thù và bổ sung thêm khu kinh tế - thương mại đặc thù, khu kinh tế cửa khẩu, đặc khu kinh tế…

- Hệ thống thương mại chung sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập bao gồm: hàng hóa đi vào hoặc đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo hệ thống thương mại đặc thù mở rộng và bổ sung thêm kho ngoại quan, khu vực tự do thuế quan (khu vực tự do thương mại, tự do công nghiệp (cảng tự do, kho tự do…).

Sơ đồ: Mô tả các hệ thống thương mại trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

5. Siêu dữ liệu (metadata) thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: là hệ thống các dữ liệu mô tả dữ liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập nhằm mục đích làm cho các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng thông tin hiểu rõ hơn số liệu và bản phân tích thông tin thống kê; so sánh số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam với số liệu thống kê xấp xỉ của những nước, vùng lãnh thổ.

6. Kế hoạch công bố thông tin: là lịch được xây dựng trước để xác định cụ thể thời gian công bố thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập.

7. Điều chỉnh thông tin thống kê: là việc sửa đổi và bổ sung thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập đã công bố khi có thông tin mới hầu hết và chính xác hơn, hoặc khi có sự đổi thay căn bản về khái niệm, khái niệm, danh mục phân loại và nguồn số liệu để bảo đảm tính chân thực và tính so sánh của thông tin thống kê qua các thời kỳ.

Điều 4. Nguyên tắc thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập phải tuân theo các nguyên tắc căn bản sau:

1. Đảm bảo tính hầu hết, kịp thời và chính xác của thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập.

2. Đảm bảo tính hợp nhất về phương pháp thống kê, hệ thống chỉ tiêu, biểu mẫu và chế độ báo cáo thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập trên khuôn khổ toàn quốc.

3. Đảm bảo tính liêm chính, minh bạch, độc lập, không trùng lặp và chồng chéo trong quá trình thực hiện thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập.

4. Đảm bảo tính so sánh của số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập song phương của Việt Nam với số liệu thống kê xấp xỉ của các nước, vùng lãnh thổ.

Điều năm. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Không thực hiện, cản trở thực hiện, thực hiện không đúng, không đủ trong quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp và báo cáo thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập.

2. Cố ý làm lệch lạc thông tin thống kê, công bố thông tin thống kê sai sự thật.

3. Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước cho các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng không đúng thẩm quyền và mục đích.

4. Tiết lộ thông tin thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập cụ thể gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng doanh nghiệp, cá nhân khi chưa được sự đồng ý của doanh nghiệp, cá nhân đó cho các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng không đúng thẩm quyền, mục đích.

5. Thực hiện các hành vi khác vi phạm pháp luật về thống kê.

Chương II
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều sáu. Hệ thống thương mại trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập của Việt Nam áp dụng theo hệ thống thương mại chung do Tổng cục Hải quan doanh nghiệp thực hiện.

Trong 1 số trường hợp để phục vụ cho nghiên cứu, so sánh và phân tích, thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập của Việt Nam có thể được thực hiện theo hệ thống thương mại đặc thù hoặc hệ thống thương mại đặc thù mở rộng.

Điều bảy. Phạm vi thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Toàn bộ hàng hóa đưa ra khỏi lãnh thổ hải quan của Việt Nam (xuất khẩu) hoặc đưa vào lãnh thổ hải quan của Việt Nam (nhập khẩu) làm giảm đi hoặc tăng thêm nguồn vật chất của Việt Nam đều thuộc khuôn khổ thống kê. Những hàng hóa chỉ lâm thời đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ hải quan của Việt Nam nhưng không làm tăng thêm hoặc giảm đi nguồn vật chất của Việt Nam thì không thuộc khuôn khổ thống kê.

2. Hàng hóa xuất khẩu là toàn bộ hàng hóa có nguồn gốc trong nước và hàng hóa tái xuất, được đưa ra nước ngoài làm giảm đi nguồn vật chất của Việt Nam. Trong đó:

a) Hàng hóa có nguồn gốc trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất và chế biến trong nước theo các quy định về nguồn gốc hàng hóa của Việt Nam;

b) Hàng hóa tái xuất là các hàng hóa Việt Nam đã du nhập, sau đó lại xuất khẩu nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản và đóng gói lại, không làm đổi thay tính chất căn bản của hàng hóa.

3. Hàng hóa du nhập là toàn bộ hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài và hàng hóa tái nhập, được đưa vào trong nước làm tăng thêm nguồn vật chất của Việt Nam. Trong đó:

a) Hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài là hàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài theo các quy định về nguồn gốc hàng hóa của Việt Nam;

b) Hàng hóa tái nhập là các hàng hóa của Việt Nam đã xuất khẩu, sau đó lại du nhập nguyên trạng hoặc chỉ chế biến giản đơn, bảo quản và đóng gói lại, không làm đổi thay tính chất căn bản của hàng hóa.

Điều 8. Hàng hóa được tính tới trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, du nhập của Việt Nam

1. Hàng hóa mua bán, thảo luận của các doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam với các doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài bao gồm các loại hình:

a) Hàng hóa xuất khẩu, du nhập theo hiệp đồng mua bán hàng hóa;

b) Hàng hóa xuất khẩu, du nhập theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

c) Hàng hóa xuất khẩu, du nhập để thực hiện các hiệp đồng gia công với nước ngoài;

d) Hàng hóa xuất khẩu, du nhập để thực hiện các dự án đầu tư;

e) Hàng hóa kinh doanh theo loại hình lâm thời nhập - tái xuất, lâm thời xuất - tái nhập (loại trừ các hàng hóa nêu tại Điều 9 của Thông tư này);

g) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan và hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài;

h) Hàng hóa mua bán, thảo luận của cư dân biên giới; hàng hóa xuất khẩu, du nhập qua biên giới không có hiệp đồng mua bán;

i) Hàng hóa vượt quá tiêu chuẩn hành lý cá nhân theo quy định và phải nộp thuế của người xuất cảnh hoặc nhập cảnh;

k) Hàng hóa xuất khẩu, du nhập thuộc loại hình vay nợ, giúp đỡ của chính phủ và các doanh nghiệp phi chính phủ Việt Nam và nước ngoài;

l) Hàng hóa xuất khẩu, du nhập là tài sản di chuyển của các doanh nghiệp, cá nhân mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download