hoặc
Tài liệu học tập Quyết định số 2351/QĐ-TTG phê duyệt chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Quyết định số 2351/QĐ-TTG phê duyệt chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020 có 1 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Văn hóa Xã hội,

Quyết định số 2351/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ: Phê phê chuẩn chiến lược nhà nước về bình đẳng giới công đoạn 2011 - 2020. 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

---------------
Số: 2351/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 5 2010

QUYẾT ĐỊNH
Phê phê chuẩn chiến lược nhà nước về bình đẳng giới công đoạn 2011 - 2020
________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 5 2006;

Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng sáu 5 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành 1 số điều của Luật Bình đẳng giới;

Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng năm 5 2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới;

Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 5 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 01 tháng 12 5 2009 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ công đoạn tới 5 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27 tháng 4 5 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều một. Phê phê chuẩn chiến lược nhà nước về bình đẳng giới công đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chính yếu sau đây:

1. Quan điểm:

a) Chiến lược nhà nước về bình đẳng giới là 1 bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của giang san, là cơ sở nền móng của chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước. Công tác bình đẳng giới là 1 trong các chi tiết căn bản để nâng cao chất lượng đời sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội.

b) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới. Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới.

2. Mục tiêu của chiến lược.

a) Mục tiêu tổng quát:

Đến 5 2020, về căn bản, bảo đảm bình đẳng bản chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của giang san.

b) Các mục tiêu cụ thể:

* Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 - 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 - 2020 trên 35%.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu tới 5 2015 đạt 80% và tới 5 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo cốt lõi là nữ.

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu tới 5 2015 đạt 70% và tới 5 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo cốt lõi là nữ giả dụ ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

* Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động.

- Chỉ tiêu 1: Hằng 5, trong tổng số người được tạo việc làm mới, bảo đảm ít nhất 40% cho mỗi giới (nam và nữ).

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt 30% vào 5 2015 và từ 35% trở lên vào 5 2020.

- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề và chuyên môn công nghệ đạt 25% vào 5 2015 và 50% vào 5 2020.

- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ ở vùng nông thôn nghèo, vùng dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn tín dụng chính thức đạt 80% vào 5 2015 và 100% vào 5 2020.

* Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ biết chữ của nam và nữ trong độ tuổi từ 15 tới 40 ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc trưng khó khăn đạt 90% vào 5 2015 và 95% vào 5 2020.

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40% vào 5 2015 và 50% vào 5 2020. Tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 20% vào 5 2015 và 25% vào 5 2020.

* Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 113 trẻ lọt lòng trai/100 trẻ lọt lòng gái vào 5 2015 và 115/100 vào 5 2020.

- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan tới thai sản xuống 58,3/100.000 trẻ đẻ sống vào 5 2015 và xuống dưới 52/100.000 vào 5 2020.

- Chỉ tiêu 3: Tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 40% vào 5 2015 và lên 50% vào 5 2020 so với 5 2010.

- Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống 27/100 trẻ đẻ sống vào 5 2015 và xuống dưới 25/100 vào 5 2020.

* Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin.

- Chỉ tiêu 1: Đến 5 2015 giảm 60% và tới 5 2020 giảm 80% sản phẩm văn hóa, thông tin mang thành kiến giới. Tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới.

- Chỉ tiêu 2: Đến 5 2015 có 90% và tới 5 2020 có 100% đài phát thanh và đài truyền hình ở trung ương và địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

* Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới.

- Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống hai lần vào 5 2015 và xuống một,năm lần vào 5 2020.

- Chỉ tiêu 2: Đến 5 2015 đạt 40% và tới 5 2020 đạt 50% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện được tham mưu về pháp lý và sức khỏe, được hỗ trợ và chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình. Đến 5 2015 đạt 70% và tới 5 2020 đạt 85% số người gây bạo lực gia đình được phát hiện được tham mưu tại các cơ sở tham mưu về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Chỉ tiêu 3: Đến 5 2015 và duy trì tới 5 2020 có 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu, số nạn nhân bị buôn bán tự trở về được phát hiện được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.

* Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về bình đẳng giới.

- Chỉ tiêu 1: Đến 5 2015 có 80% và tới 5 2020 có 100% dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan tới bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được lồng ghép vấn đề bình đẳng giới.

- Chỉ tiêu 2: Đến 5 2015 và duy trì tới 5 2020 có 100% thành viên các Ban biên soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan tới bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được đào tạo kiến thức về giới, phân tích giới và lồng ghép giới.

- Chỉ tiêu 3: Đến 5 2015 và duy trì tới 5 2020 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí đủ cán bộ làm công tác bình đẳng giới; hình thành hàng ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ.

- Chỉ tiêu 4: Đến vào 5 2015 và duy trì tới 5 2020 có 100% cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp, các ngành được đào tạo nghiệp vụ ít nhất 1 lần.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download