hoặc
Tài liệu học tập Phương pháp giải bài tập về điện phân, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Phương pháp giải bài tập về điện phân có 4 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 12,Tài liệu môn hoá

Tài liệu "Phương pháp giải bài tập về điện phân" nhằm giúp các bạn học sinh hệ thống kiến thức về điện phân được học trong nhà trường, song song đưa ra các cơ sở để làm bài tập điện phân. Các bài tập áp dụng có kèm theo đáp án giúp các bạn có thể tự ôn luyện lại kiến thức dễ dàng.

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN

I. NHẮC LẠI LÍ THUYẾT

1) Điện phân chất dẫn điện li nóng cháy: áp dụng đối với MCln và M(OH)n và Al2O3 (M là kim loại nhóm IA và IIA)

2) Điện phân dung dịch chất điện li trong nước:

- Vai trò của nước: trước hết là dung môi hoà tan các chất điện phân, sau đó có thể tham gia trực tiếp vào quá trình điện phân:

+ Tại catot (cực âm) H2O bị khử: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-

+ Tại anot (cực dương) H2O bị khử: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e

- Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử M+, H+ (axit), H2O theo quy tắc:

+ Các catot nhóm IA, IIA, Al3+ không bị khử (khi đó H2P bị khử)

+ Các ion H+ (axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn (ion có tính oxi hoá mạnh hơn bị khử trước) Mn+ + ne → M

+ Các ion H+ (axit) dễ bị khử hơn các ion H+ (H2O)

Trong đó:

+ m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)

+ A: khối lượng mol của chất thu được ở điện cực

+ n: số electron bàn luận ở điện cực

+ I: cường độ dòng điện (A)

+ t: thời gian điện phân (s)

+ F: hằng số Faraday là điện tích của một mol electron hay điện lượng cần thiết để một mol electron chuyển dời trong mạch ở catot hoặc ở anot (F = một,602.10-19.sáu,022.1023 ≈  96500 C.mol-1)

II – MỘT SỐ CƠ SỞ ĐỂ GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN

- Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào 

- m (dung dịch sau điện phân) = m (dung dịch trước điện phân) – (m kết tủa + m khí)

 - Độ giảm khối lượng của dung dịch: Δm = (m kết tủa + m khí) 

- Khi điện phân các dung dịch: 

     + Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh (KOH, NaOH, Ba(OH)2,…)

     + Axit có oxi (HNO3, H2SO4, HClO4,…) 

     + Muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm (KNO3, Na2SO4,…)

 → Thực tế là điện phân H2O để cho H2 (ở catot) và O2 (ở anot).

- Khi điện phân dung dịch với anot là 1 kim loại không trơ (không phải Pt hay điện cực than chì) thì tại anot chỉ xảy ra quá trình oxi hóa điện cực.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download