hoặc
Tài liệu học tập Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng số 37/2015/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng số 37/2015/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Xây dựng - Đô thị - Đất đai - Nhà ở,Hướng dẫn mới về hợp đồng xây dựng

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng với đa dạng điểm mới, đáng chú ý là quy định về mức trợ thời ứng hợp đồng.

Hướng dẫn mới về hợp đồng xây dựng

CHÍNH PHỦ
-------

Số: 37/2015/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 5 2015

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Căn cứ ngày 18 tháng sáu 5 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

2. Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, cá nhân liên quan tới việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp chính trị, doanh nghiệp chính trị - xã hội, doanh nghiệp chính trị xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp xã hội, doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, doanh nghiệp sự nghiệp công lập;

b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;

c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;

Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân liên quan tới hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Nghị định này.

3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), giả dụ điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có các quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Các loại hợp đồng xây dựng

1. Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện 1, 1 số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo giao diện xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện hầu hết các công trình của 1 dự án đầu tư;

c) Hợp đồng cung cần thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cần thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cần thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo giao diện công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cần thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cần thiết bị cho hầu hết các công trình của 1 dự án đầu tư xây dựng;

d) Hợp đồng giao diện và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc giao diện và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu giao diện và thi công xây dựng công trình là hợp đồng giao diện và thi công xây dựng hầu hết các công trình của 1 dự án đầu tư xây dựng;

Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản hai Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và bảo đảm các nguyên tắc sau:

1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự định giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.

2. Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với 1 hay đa dạng nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với đa dạng nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự hợp nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.

3. Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với 1 hoặc 1 số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp nhận, các hợp đồng thầu phụ này phải hợp nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

4. Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thuyết hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài khuôn khổ công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Điều năm. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng

Khi thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên hợp đồng phải bảo đảm các nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Thông tin về hợp đồng xây dựng

Thông tin về hợp đồng xây dựng phải được ghi trong hợp đồng, bao gồm:

1. Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xây dựng và căn cứ ký kết hợp đồng.

2. Tên giao tiếp của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký buôn bán hay địa chỉ để giao tiếp, mã số thuế, giấy đăng ký buôn bán, số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác.

3. Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản hai Điều này, trong đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.

Điều 9. Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng

1. Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm các yêu cầu về công việc cần thực hiện được các bên hợp nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả thương thuyết, hoàn thiện hợp đồng và các căn cứ pháp lý áp dụng có liên quan.

2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP ngoài các căn cứ nêu ở Khoản một Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc giao diện FEED được duyệt y.

3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay ngoài các căn cứ nêu ở Khoản một Điều này thì căn cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt y.

Điều 10. Nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng

Nội dung hợp đồng xây dựng, hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 141, Điều 142 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Điều 11. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng phải áp dụng hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tuân thủ các quy định của Nghị định này.

2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng là tiếng Việt.

3. Đối với hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì sử dụng tiếng Anh.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download