hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang có 2 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối B,Môn Sinh khối B,Đề thi thử đại học môn Sinh có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia 2015 môn Sinh học trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang là đề thi thử đại học môn Sinh mà tailieuhoctap.com giới thiệu tới các bạn để tham khảo. Tài liệu này bao gồm đề thi và đáp án, giúp các bạn tự tập luyện và kiểm tra lại kết quả dễ dàng.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học

Sở GD-ĐT Kiên Giang

Trường THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

Kỳ thi: Thi Thử Khối 12 - Môn Sinh Học

Môn thi: Sinh học

(Thời gian làm bài: 90 phút)

 

 Đề số: 153

Họ tên thí sinh:..............................................................SBD:......................

Câu 1: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng đa dạng bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 loại axit amin. Những mã di truyền nào sau đây có tính thoái hóa?

A. 5’AAX3’, 5’AXG3’.                B. 5’UUU3’, 5’AUG3’.

C. 5’XAG3’, 5’AUG3’.                D. 5’AUG3’, 5’UGG3’.

Câu 2: Những cơ thể sống đầu tiên hình thành trên trái đất có các đặc điểm nào?

A. Cấu tạo đơn thuần - dị dưỡng - yếm khí.        B. Cấu tạo đơn thuần - tự dưỡng - yếm khí.

C. Cấu tạo phức tạp - tự dưỡng - hiếu khí.        D. Cấu tạo đơn thuần - dị dưỡng - hiếu khí.

Câu 3: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về tiến hoá nhỏ?

  1. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
  2. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
  3. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
  4. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, khuôn khổ tương đối hẹp.
  5. Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ...).
  6. Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen.

A. hai.                  B. 3.                  C. 4.                  D. năm.

Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói đến về hệ sinh thái?

A. Số lượng sinh vật sản xuất luôn lớn hơn số lượng sinh vật tiêu thụ bậc I.

B. Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc II luôn lớn hơn sinh khối của sinh vật sản xuất sơ cấp.

C. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc I sử dụng luôn lớn hơn năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc II sử dụng.

D. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc I sử dụng luôn lớn hơn năng lượng sinh vật sản xuất sử dụng.

Câu 5: Ở 1 quần thể lưỡng bội, xét 1 gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường : alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây thân cao trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A. 24 cây thân cao : một cây thân thấp.            B. 15 cây thân cao : một cây thân thấp.

C. 35 cây thân cao : một cây thân thấp.            D. 3 cây thân cao : một cây thân thấp.

Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây là căn bản nhất đối với quần thể?

A. Quần thể có khả năng sinh sản, tạo thành các thế hệ mới.

B. Các cá thể trong quần thể cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian xác định.

C. Các cá thể trong quần thể cùng tồn tại ở 1 thời điểm khăng khăng.

D. Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng 1 loài.

Câu 7: Điều kiện môi trường cục bộ, chẳng hạn như mưa hoặc sự chặt cây có thể làm giảm hạn nguồn nitơ, photpho hoặc canxi đối với hệ sinh thái tại đó, song lượng cacbon dùng cho hệ sinh thái thì không bị ảnh hưởng, tại sao?

A. Các sinh vật không cần đa dạng cacbon.

B. Thực vật có thể tổng hợp cacbon từ nước và ánh sáng.

C. Thực vật thu nạp cacbon từ đất tốt hơn không khí.

D. Nhiều chất dinh dưỡng được lấy từ đất, còn cacbon được lấy từ không khí.

Câu 8: Ở 1 loài hoa, biết gen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng nên các thể dị hợp đều cho hoa màu hồng. Các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường, cơ thể 4n chỉ cho giao tử 2n. Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ hoa hồng ở F1 nhỏ nhất?

A. AAAa x AAaa            B. AAaa x Aaaa            C. AAaa x AAaa           D. AAaa x Aa

Câu 9: Ở một loài thú, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định có râu, gen a quy định không có râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở con đực và không râu ở con cái. Tiến hành phép lai ♀Aa × ♂AA được F1, cho các cá thể đực F1 giao phối với con cái có râu được F2. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể đực có râu ở F2, xác suất để thu được một cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

A. 9/64.                          B. 1/4.                          C. 3/4.                         D. 9/16.

Câu 10: Ở 1 loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen nằm trên NST thường có 3 alen quy định. Tiến hành hai phép lai và thu được kết quả như sau :

  • Phép lai một : Mắt đỏ x Mắt vàng        F1-1: một mắt đỏ : một mắt vàng : một mắt hồng : một mắt trắng.
  • Phép lai hai : Mắt hồng x Mắt trắng    F1-2: một mắt đỏ : một mắt vàng.

Nếu cho cá thể mắt đỏ giao cấu với cá thể mắt hồng thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con chiếm tỷ lệ là

A. 12,5%        B. 50%            C. 25%             D. 75%

Câu 11: Một học sinh đã đưa ra năm nhận định về đặc điểm di truyền gen trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y như sau: (1) Gen lặn di truyền theo quy luật di truyền chéo; (2) Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau; (3) Tính trạng di truyền theo dòng mẹ; (4) Ở giới XY chỉ cần một alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình; (5) Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở giới XY.
Học sinh đó đã có mấy nhận định đúng?

A. một.               B. hai.               C. 3.                   D. 4.

Câu 12: Hiện tượng nở hoa trong các hồ là kết quả trực tiếp của sự kiện gì?

A. Giàu chất dinh dưỡng.                       B. Các chất độc công nghiệp.

C. Nguồn nitrat và photpho bị giảm.         D. Số lượng động vật ăn thịt tăng lên.

Câu 13: Ở 1 loài thực vật, khi cho cây hoa đỏ, thân cao giao phấn với cây hoa trắng, thân thấp mang kiểu gen đồng hợp lặn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình là: 50% cây hoa đỏ, thân cao; 25% cây hoa đỏ, thân thấp; 25% cây hoa trắng, thân thấp. Cho F1 giao phấn với cây khác, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 50% hoa đỏ, thân cao; 43,75% hoa đỏ, thân thấp; sáu,25% hoa trắng, thân thấp. Những phép lai nào sau đây của F1 với cây khác có thể phù hợp với kết quả trên? Biết rằng tính trạng chiều cao cây do 1 gen có 2 alen D và d qui định.

A. (1) và (4).          B. (2) và (5).           C. (3) và (7).            D. (6) và (8).

Câu 14: Một mạch của gen có 1199 liên kết hóa trị nối giữa các nuclêôtit, có T = 420 và X = 30% số nuclêôtit của mạch. Gen có số liên kết hyđrô giữa A và T bằng số liên kết hyđrô giữa G và X. Khi gen phiên mã cần được môi trường nội bào cung cấp 900 ribônuclêôtit loại ađênin. Xác định mạch gốc và số lần phiên mã của gen.

A. Mạch hai là mạch gốc và phiên mã hai lần            B. Mạch hai là mạch gốc và phiên mã 3 lần

C. Mạch một là mạch gốc và phiên mã hai lần            D. Mạch một là mạch gốc và phiên mã 3 lần

Câu 15: Động lực của chọn lọc nhân tạo là:

A. nhu cầu, sở thích đa dạng mặt của con người.      B. bản năng sinh tồn của sinh vật.

C. tác động của điều kiện sống luôn biến động.     D. sự đào thải các biến dị không có lợi.

Câu 16: Giả thiết siêu trội trong ưu thế lai là gì?

A. Cơ thể di hợp tốt hơn thể đồng hợp, do hiệu quả bổ sung giữa hai alen khác nhau về chức vụ trong cùng 1 lôcut trên hai NST của cặp tương đồng.

B. Các alen trội thường có tác động có lợi đa dạng hơn các alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn tới ưu thế lai.

C. Trong cơ thể dị hợp, alen trội có lợi át chế sự biểu hiện của các alen lặn có hại, không cho các alen này biểu hiện.

D. Cơ thể lai nhận được các đặc tính tốt ở cả bố và mẹ nên tốt hơn cha mẹ.

Câu 17: Để đưa 1 gen của người vào plasmit nhằm tạo ADN tái tổ hợp thì cần điều kiện là:

A. gen và plasmit có trình tự ADN y chang nhau.

B. gen và plasmit được cắt bằng 1 loại enzim giới hạn.

C. gen và plasmit cùng độ dài như nhau.

D. gen và plasmit cùng mã hóa cho 1 loại prôtêin.

Câu 18: Một loài thực vật có bộ nhiểm dung nhan thể lưỡng bội 2n = 18, vừa bị đột biến thể ba và đột biến thể 1. Số dạng đột biến của loài có thể có là:

A. 72                 B. 36                C. 63                D. 18

Câu 19: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, các phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn tới hình thành loài mới.
  2. Cách li địa lí sẽ tạo nên các kiểu gen mới trong quần thể dẫn tới hình thành loài mới.
  3. Cách li địa lí luôn dẫn tới hình thành loài mới.
  4. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.
  5. Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra 1 cách chậm chạp, qua đa dạng công đoạn trung gian chuyển tiếp.
  6. Cách li địa lí luôn dẫn tới hình thành cách li sinh sản.

A. (1), (5).          B. (2), (4).          C. (3), (4).           D. (3), (5).

Câu 20: Loài muỗi gây bệnh sốt rét trong rừng, trong đó có 2 loài khỉ A và B. Loài A miễn dịch với sốt rét, còn loài B thì không. Muỗi gây bệnh sốt rét là thức ăn chính của 1 loài chim sống ở trong rừng. Nếu toàn bộ chim bị thợ săn tiêu diệt hết thì sẽ có hậu quả gì?

A. Tỉ lệ chết của loài khỉ A tăng.                         B. Tỉ lệ chết của loài khỉ B tăng.

C. Tỉ lệ chết của muỗi gây bệnh sốt rét tăng.       D. Xuất hiện chủng khỉ chống chịu sốt rét ở loài B

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh học

1

A

11

C

21

B

31

A

41

B

2

A

12

A

22

D

32

B

42

B

3

B

13

C

23

A

33

A

43

D

4

C

14

B

24

A

34

C

44

A

5

C

15

A

25

A

35

A

45

B

6

A

16

A

26

C

36

B

46

C

7

D

17

B

27

D

37

B

47

C

8

D

18

A

28

A

38

C

48

C

9

A

19

A

29

B

39

A

49

B

10

B

20

B

30

C

40

A

50

C

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download