hoặc
Tài liệu học tập Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng số 96/2014/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng số 96/2014/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Tài chính - Ngân hàng,Xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

Nghị định số 96/2014/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng được ban hành ngày 17 tháng 10 5 2014 thay thế cho  và . Một trong các nội dung chính được nêu trong Nghị định 96/2014/NĐ-CP, ngân hàng nào để máy giao tiếp tự động (ATM) hết tiền và không đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng sẽ bị phạt lên tới 15 triệu đồng.

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

CHÍNH PHỦ
-------
Số: 96/2014/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
                                    Hà Nội, ngày 17 tháng 10 5 2014

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng sáu 5 2010;

..............

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm:

a) Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng giấy phép;

b) Vi phạm quy định về doanh nghiệp, quản trị, điều hành;

c) Vi phạm quy định về cổ phần, cổ phiếu;

d) Vi phạm quy định về huy động vốn và phí cung cấp dịch vụ;

đ) Vi phạm quy định về cấp tín dụng, nhận ủy thác, ủy thác và hoạt động liên ngân hàng;

e) Vi phạm quy định về hoạt động thông tin tín dụng;

g) Vi phạm quy định về hoạt động ngoại ân hận và buôn bán vàng;

h) Vi phạm quy định về thanh toán, quản lý tiền tệ và kho quỹ;

i) Vi phạm quy định về mua, đầu tư vào tài sản nhất thiết và buôn bán bất động sản;

k) Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hoạt động của doanh nghiệp tín dụng;

l) Vi phạm quy định về bảo hiểm tiền gửi;

m) Vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền;

n) Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo;

o) Vi phạm quy định về cản trở việc thanh tra, không thực hiện yêu cầu của người có thẩm quyền.

Điều hai. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT TIỀN

Điều 4. Vi phạm quy định về giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tên ghi trên các tài liệu, giấy tờ trong hoạt động không đúng tên ghi trong giấy phép.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm đủ các điều kiện quy định về điều kiện khai trương hoạt động quy định tại Khoản hai Điều 26 Luật Các doanh nghiệp tín dụng.

3. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng tới 400.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động sau khi đã bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp đình chỉ theo quy định tại Điểm b Khoản hai Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Điểm a Khoản hai Điều 148 Luật Các doanh nghiệp tín dụng.

Điều năm. Vi phạm quy định về các đổi thay phải được Ngân hàng Nhà nước ưng ý bằng văn bản

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động nghiệp vụ ngân hàng khi chưa được Ngân hàng Nhà nước xác nhận.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng tới 100.000.000 đồng đối với việc thực hiện 1 trong các hành vi sau đây khi chưa được Ngân hàng Nhà nước ưng ý bằng văn bản:

a) Thay đổi tên của doanh nghiệp tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chi nhánh của doanh nghiệp tín dụng;

b) Tạm dừng hoạt động buôn bán quá 01 ngày làm việc, trừ trường hợp tạm bợ dừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng.

Điều sáu. Vi phạm quy định về quản trị, điều hành

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vi phạm quy định về Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát quy định tại Điều 43, Điều 44, Điều 62, Khoản một Điều 70, Điều 81 Luật Các doanh nghiệp tín dụng;

b) Không duy trì việc bảo đảm hầu hết các điều kiện, tiêu chuẩn đối với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc theo quy định của Luật Các doanh nghiệp tín dụng;

c) Không doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp Đại hội đồng cổ đông không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 80.000.000 đồng đối với hành vi bầu, bổ nhiệm các người không được cùng đảm đang chức vụ quy định tại Điều 34 và Khoản 3 Điều 83 Luật Các doanh nghiệp tín dụng.

Điều bảy. Vi phạm quy định về ban hành quy định nội bộ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi không gởi Ngân hàng Nhà nước 1 hoặc 1 số các văn bản quy định nội bộ theo quy định tại Khoản 3 Điều 93 Luật Các doanh nghiệp tín dụng.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 80.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không ban hành 1 hoặc 1 số các quy định nội bộ quy định tại Khoản hai Điều 93 Luật Các doanh nghiệp tín dụng;

b) Ban hành quy định nội bộ quy định tại Khoản hai Điều 93 Luật Các doanh nghiệp tín dụng có nội dung không đúng quy định của pháp luật;

c) Không ban hành 1 hoặc 1 số các quy định nội bộ quy định tại Điều 20 Luật Phòng, chống rửa tiền.

Điều 8. Vi phạm quy định về kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả kiểm toán.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 80.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán độc lập theo quy định tại Khoản một Điều 42 Luật Các doanh nghiệp tín dụng;

b) Không thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về doanh nghiệp kiểm toán độc lập được lựa chọn trong thời hạn 30 ngày theo quy định tại Khoản hai Điều 42 Luật Các doanh nghiệp tín dụng.

Điều 9. Vi phạm quy định về hoạt động thẻ ngân hàng

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không thực hiện việc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng máy giao tiếp tự động.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lắp đặt, đổi thay địa điểm, chấm dứt hoạt động của máy giao tiếp tự động không đúng quy định của pháp luật;

b) Đặt máy giao tiếp tự động tại địa điểm mà hệ thống điện cho phòng đặt máy giao tiếp tự động và cho máy giao tiếp tự động không đáp ứng quy định để máy giao tiếp tự động nuốt thẻ của khách hàng khi mất điện nguồn đột ngột;

c) Không đăng ký bằng văn bản gởi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn nơi lắp đặt máy giao tiếp tự động trong thời hạn 15 ngày trước khi thực hiện;

d) Không đăng ký chấm dứt hoạt động máy giao tiếp tự động tại địa bàn cũ để thực hiện đăng ký lắp đặt máy giao tiếp tự động tại địa bàn mới trong trường hợp đổi thay địa điểm máy giao tiếp tự động khác địa bàn tỉnh, thành phố;

đ) Không cập nhật các đổi thay thông tin về việc lắp đặt, đổi thay địa điểm, chấm dứt hoạt động máy giao tiếp tự động trên trang thông tin điện tử chính thức của mình;

e) Không bảo đảm thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống máy giao tiếp tự động;

g) Không báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn và thông báo rộng rãi cho khách hàng trong trường hợp máy giao tiếp tự động dừng hoạt động quá 24 giờ;

h) Không duy trì hoạt động bộ phận hỗ trợ khách hàng để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào;

i) Không giám sát mức tồn quỹ tại máy giao tiếp tự động, không bảo đảm máy giao tiếp tự động phải có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng theo quy định.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

           Nguyễn Tấn Dũng 

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download