hoặc
Tài liệu học tập Nghị định 04/2013/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định 04/2013/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Dịch vụ Pháp lý,Hướng dẫn Luật công chứng

 Nghị định 04/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật công chứng.

CHÍNH PHỦ
-----------
Số: 04/2013/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------------

Hà Nội, ngày 07 tháng 01năm 2013 

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG

Căn cứ Luật công ty Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật công chứng ngày 29 tháng 11 5 2006;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật công chứng,

Chương một.
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật công chứng về công chứng viên, công ty và hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.

Chương hai.
CÔNG CHỨNG VIÊN

Điều hai. Chế độ hành nghề của công chứng viên

Công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được song song hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp khác.

Điều 3. Bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng

1. Công chứng viên đang hành nghề công chứng có nghĩa vụ tham gia lớp bồi bổ nghiệp vụ công chứng hàng 5. Thời gian bồi bổ tối thiểu là ba ngày. Nội dung bồi bổ bao gồm việc cập nhật mới các quy định của pháp luật về công chứng, các quy định pháp luật có liên quan và kỹ năng công chứng các loại hợp đồng, giao du.

Công chứng viên hoàn thành lớp bồi bổ thì được cấp Giấy chứng nhận.

2. Công chứng viên đang hành nghề công chứng mà không tham gia lớp bồi bổ nghiệp vụ công chứng hàng 5 thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật hoặc theo Điều lệ của công ty xã hội nghề nghiệp của công chứng viên.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo công ty thực hiện việc bồi bổ nghiệp vụ công chứng cho công chứng viên theo quy định tại Khoản một và Khoản hai Điều này.

Điều 4. Bổ nhiệm công chứng viên đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo nguyện vọng

1. Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo ước vọng có nhu cầu được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề tại Văn phòng công chứng thì trong hồ sơ yêu cầu bổ nhiệm công chứng viên phải kèm theo giấy tờ chứng minh là đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo ước vọng.

2. Công chứng viên của Phòng Công chứng đã nghỉ hưu hoặc thôi việc theo ước vọng không quá 1 5 thì vẫn được giữ chức danh công chứng viên và có thể thành lập Văn phòng công chứng hoặc tham gia Văn phòng công chứng đang hoạt động. Thời gian không quá 1 5 được tính từ ngày có quyết định nghỉ hưu hoặc cho thôi việc tới ngày nộp hồ sơ yêu cầu thành lập Văn phòng công chứng hoặc được hấp thụ là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng.

Công chứng viên nghỉ hưu hoặc thôi việc quá 1 5 giả dụ có ước vọng hành nghề công chứng thì phải làm thủ tục bổ nhiệm lại công chứng viên.

Điều năm. Điều kiện hành nghề công chứng đối với luật sư được bổ nhiệm công chứng viên

1. Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng thì khi làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hoặc bổ sung thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng phải có xác nhận của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư về việc đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đoàn luật sư và giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hành nghề luật sư.

2. Việc chấm dứt hành nghề luật sư được mô tả bằng 1 trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho cơ quan đã cấp giấy đó đối với luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

b) Giấy xác nhận đã nộp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên cho cơ quan đã cấp đối với luật sư thành lập Văn phòng luật sư hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên;

c) Giấy xác nhận đã rút tên khỏi danh sách thành viên Công ty luật hợp danh hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên đối với luật sư là thành viên Công ty luật hợp danh hoặc thành viên sáng lập Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên;

d) Giấy xác nhận đã chấm dứt tư cách thành viên trong Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên đối với luật sư là thành viên góp vốn trong Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên hoặc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên;

đ) Giấy xác nhận đã chấm dứt hợp đồng làm việc cho công ty hành nghề luật sư đối với luật sư làm việc theo hợp đồng cho công ty hành nghề luật sư.

Điều sáu. Miễn nhiệm công chứng viên

1. Các trường hợp miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khoản một và Khoản hai Điều 20 Luật công chứng. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 20 Luật công chứng.

2. Hồ sơ yêu cầu miễn nhiệm công chứng viên là 01 bộ, được nộp trực tiếp tại bộ phận hấp thụ hồ sơ cơ quan Bộ Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Tư pháp, ngoài bì ghi rõ “Hồ sơ yêu cầu miễn nhiệm công chứng viên”.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi Thẻ công chứng viên đối với công chứng viên đã bị miễn nhiệm. Trình tự, thủ tục thu hồi Thẻ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Chương 3.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG

Điều bảy. Thành lập công ty hành nghề công chứng

1. Việc thành lập công ty hành nghề công chứng, bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng phải tuân theo Quy hoạch tổng thể phát triển công ty hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê ưng chuẩn.

2. Khuyến khích thành lập các Văn phòng công chứng. Chỉ thành lập Phòng công chứng trong trường hợp không phát triển được Văn phòng công chứng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ cho việc thành lập và phát triển các Văn phòng công chứng ở các địa bàn khó khăn.

3. Căn cứ quy định của Luật công chứng, Nghị định này và Quy hoạch tổng thể phát triển công ty hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê ưng chuẩn, trên cơ sở nhu cầu thành lập công ty hành nghề công chứng ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét ưng chuẩn hồ sơ yêu cầu thành lập Văn phòng công chứng. Việc xét ưng chuẩn hồ sơ phải bảo đảm sự công khai, minh bạch, phù hợp với quy hoạch, khuyến khích phát triển các Văn phòng công chứng có đa dạng công chứng viên, có cơ sở vật chất, bộ máy hoạt động và hàng ngũ công chứng viên, nhân viên lành nghề.

Điều 8. Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

1. Việc đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Luật công chứng.

Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng bao gồm:

a) Đơn đăng ký hoạt động theo mẫu;

b) Giấy tờ chứng minh về hội sở của Văn phòng công chứng đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này;

Trong trường hợp hội sở là nhà thuê, mượn thì phải kèm theo hợp đồng thuê, mượn nhà có thời gian tối thiểu là 5 5 kể từ ngày làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng;

c) Giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt hội sở Văn phòng công chứng của công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng do 2 công chứng viên trở lên thành lập.

2. Số lượng hồ sơ là 01 bộ, được nộp trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tới bộ phận hấp thụ hồ sơ của Sở Tư pháp, ngoài bì ghi rõ “Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng”.

Điều 9. Điều kiện về hội sở của Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng phải có hội sở riêng với địa chỉ cụ thể, có phòng làm việc cho công chứng viên, nhân viên, phòng tiếp người yêu cầu công chứng và kho lưu trữ hồ sơ công chứng.

2. Công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng chỉ phải nộp các giấy tờ chứng minh về hội sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Khoản một Điều này khi đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện về hội sở của Văn phòng công chứng khi thực hiện đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng.

3. Việc đổi thay hội sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 28 Luật công chứng phải phù hợp với quy hoạch phát triển công ty hành nghề công chứng đã được cơ quan có thẩm quyền phê ưng chuẩn trong khuôn khổ địa bàn cấp huyện nơi Văn phòng công chứng đặt hội sở.

Khi có nhu cầu đổi thay hội sở, Văn phòng công chứng phải có văn bản gởi Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Trong thời hạn 7 ngày làm viêc, Sở Tư pháp xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

Điều 10. Thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng do 2 công chứng viên trở lên thành lập

1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày đổi thay danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh theo quy định tại Điều 28 Luật công chứng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động và gởi kèm theo bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, bản sao có chứng nhận Quyết định bổ nhiệm công chứng viên, giấy tờ chứng minh nơi đăng ký thường trú của công chứng viên tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động.

2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại Khoản một Điều này, Sở Tư pháp ghi nhận việc đổi thay danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng trên Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

Điều 11. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng được ký hợp đồng lao động với công chứng viên. Trong thời gian làm việc theo hợp đồng tại Văn phòng công chứng, công chứng viên không được song song hành nghề công chứng tại 1 công ty hành nghề công chứng khác.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng làm việc với công chứng viên, Văn phòng công chứng phải đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng với Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động.

Hồ sơ đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng gồm có:

a) Thông báo bằng văn bản của Văn phòng công chứng về việc bổ sung công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, trong đó có các thông tin về công chứng viên, bao gồm họ tên công chứng viên, ngày tháng 5 sinh, nơi cư trú, cam kết của Văn phòng công chứng về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên và chữ ký mẫu của công chứng viên;

b) Hợp đồng làm việc ký kết giữa Văn phòng công chứng với công chứng viên;

c) Quyết định bổ nhiệm công chứng viên làm việc theo hợp đồng cho Văn phòng công chứng;

d) Giấy tờ chứng minh; đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đoàn luật sự và chấm dứt hành nghề luật sư của người được bổ nhiệm công chứng viên là luật sư hoặc giấy tờ chứng minh là đã nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền chứng chỉ hành nghề hoặc thẻ đối với các người đã được cấp các loại thẻ, chứng chỉ hành nghề;

Số lượng hồ sơ là 01 bộ. Các giấy tờ trong hồ sơ là bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại bộ phận hấp thụ hồ sơ của Sở Tư pháp; các giấy tờ nói trên phải là bản sao có chứng nhận trong trường hợp hồ sơ được nộp thông qua hệ thống bưu chính tới Sở Tư pháp.

3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động có trách nhiệm xem xét và thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng được ký văn bản công chứng sau khi nhận được thông báo của Sở Tư pháp.

4. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với công chứng viên.

5. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc với công chứng viên, thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Văn phòng công chứng phải thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng tới Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

Công chứng viên không được ký văn bản công chứng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng.

Điều 12. Chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng do 1 công chứng viên thành lập có nhu cầu chuyển đổi thành Văn phòng công chứng được công ty và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh phải có hồ sơ yêu cầu chuyển đổi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Hồ sơ gồm có:

a) Đề án chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, dự định thời gian chuyển đổi, báo cáo tình hình tài chính và công ty hoạt động tính tới ngày yêu cầu chuyển đổi, dự định về công ty, tên gọi, địa điểm đặt hội sở, nhân sự, các điều kiện vật chất;

b) Bản sao có chứng nhận quyết định bổ nhiệm công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng;

c) Bản chính Quyết định thành lập Văn phòng công chứng trước đây.

Hồ sơ yêu cầu chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng là 01 bộ và được nộp trực tiếp tại bộ phận hấp thụ hồ sơ của Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Sở Tư pháp.

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản hai Điều này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng. Trong trường hợp khước từ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị khước từ có quyền khiếu năn nỉ theo quy định của pháp luật.

4. Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng. Trong trường hợp khước từ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị khước từ có quyền khiếu năn nỉ theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp của địa phương cho phép chuyển đổi. Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm:

a) Đơn đăng ký hoạt động theo mẫu;

b) Bản sao có chứng nhận quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng công chứng;

c) Giấy tờ chứng minh về hội sở của địa phương cho phép chuyển đổi trong trường hợp cho phép đổi thay hội sở.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng chuyển đổi. Trong trường hợp khước từ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; người bị khước từ có quyền khiếu năn nỉ theo quy định của pháp luật.

6. Trong thời gian làm thủ tục chuyển đổi và đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng vẫn được tiếp tục hoạt động.

Văn phòng công chứng chuyển đổi loại hình được hoạt động kể từ ngày được Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động, kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu công chứng của Văn phòng công chứng trước đó.

Điều 13. Tạm dừng hoạt động của Văn phòng công chứng

1. Văn phòng công chứng bị tạm thời dừng hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Công chứng viên độc nhất hoặc toàn bộ các công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng bị tạm thời đình chỉ hành nghề công chứng;

b) Các trường hợp khác không có đủ điều kiện hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đặt hội sở ra quyết định tạm thời dừng hoạt động của Văn phòng công chứng trong các trường hợp quy định tại Khoản một Điều này.

3. Thời gian tạm thời dừng hoạt động tối đa là ba tháng. Trong thời gian tạm thời dừng hoạt động, Văn phòng công chứng phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ khác, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Các hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng tạm thời dừng hoạt động thực hiện vẫn được tiếp tục lưu trữ tại Văn phòng công chứng này.

4. Trong trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu cấp bản sao Văn bản công chứng, sửa lỗi công nghệ hoặc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao du đã được công chứng tại Văn phòng công chứng đang tạm thời dừng hoạt động thì Sở Tư pháp chỉ định 1 công ty hành nghề công chứng khác hấp thụ, cử công chứng viên của công ty mình thực hiện các yêu cầu đó. Công chứng viên được cử có quyền khước từ thực hiện yêu cầu trong các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản năm Điều 35 Luật công chứng và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên được chỉ định chịu trách nhiệm đối với phần việc mà mình được giao thực hiện.

5. Trưởng Văn phòng công chứng bị tạm thời dừng hoạt động có trách nhiệm giao các hồ sơ công chứng để dùng cho cho việc thực hiện các yêu cầu của người yêu cầu công chứng theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

Khi hết thời hạn tạm thời dừng hoạt động, các hồ sơ công chứng đã được giao cho công ty hành nghề công chứng khác trong thời gian tạm thời dừng được chuyển giao lại cho Văn phòng công chứng đã bị tạm thời dừng hoạt động.

Việc giao và nhận lại hồ sơ công chứng phải được lập thành biên bản có chữ ký của đại diện Sở Tư pháp.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download