hoặc
Tài liệu học tập Quyết định số 06/2012/QĐ-TTg, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Quyết định số 06/2012/QĐ-TTg có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Doanh nghiệp,Về việc tham vấn cộng đồng doanh nghiệp về các thỏa thuận thương mại quốc tế

Quyết định số 06/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc tư vấn cộng đồng doanh nghiệp về các thỏa thuận thương mại quốc tế. 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------
Số: 06/2012/QĐ-TTg 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------------

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 5 2012

 QUYẾT ĐỊNH
Về việc tư vấn cộng đồng doanh nghiệp về
các thỏa thuận thương mại quốc tế
-------------------
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế 5 2005;

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 5 2007 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 182/2007/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 5 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế và thương mại quốc tế;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều một. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định quyền hạn, trách nhiệm, khuôn khổ tư vấn giữa cơ quan chủ trì đàm phán và cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình sẵn sàng và tiến hành đàm phán các thỏa thuận thương mại quốc tế.

Điều hai. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các khái niệm dưới đây được hiểu như sau:

1. “Cơ quan chủ trì đàm phán” là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đoàn đàm phán được các cấp có thẩm quyền thành lập để chủ trì đàm phán 1 thỏa thuận thương mại quốc tế với 1 hoặc đa dạng đối tác.

2. “Cộng đồng doanh nghiệp” là các doanh nghiệp Việt Nam được khái niệm theo Luật Doanh nghiệp, các hiệp hội doanh nghiệp và các cơ quan, doanh nghiệp đại diện hợp pháp của các doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. “Thỏa thuận thương mại quốc tế” là các hiệp định thương mại song phương hay đa phương hoặc các thỏa thuận kinh tế, thương mại xấp xỉ trong đó có các cam kết về mở cửa thị trường, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của nền kinh tế nói chung và của cộng đồng doanh nghiệp nói riêng do Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan chủ trì đàm phán thực hiện.

4. “Nghiên cứu khả thi” của 1 thỏa thuận thương mại quốc tế là nghiên cứu do cơ quan chủ trì đàm phán tiến hành hoặc phối hợp với 1 hoặc đa dạng cơ quan khác nhằm phân tích điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức, xác định lợi ích và đánh giá tác động của 1 thỏa thuận thương mại quốc tế về mở cửa thị trường đối với Việt Nam để khuyến nghị khởi động đàm phán hay không và trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

Điều 3. Quyền hạn và trách nhiệm tư vấn doanh nghiệp của cơ quan chủ trì đàm phán trong công đoạn nghiên cứu khả thi

1. Việc tư vấn cung cấp và tiếp thu thông tin được phép tiến hành khi cấp có thẩm quyền quyết định khởi động công đoạn nghiên cứu khả thi về đàm phán thỏa thuận thương mại quốc tế với đối tác tiềm năng.

2. Sau khi có quyết định tiến hành nghiên cứu khả thi, cơ quan chủ trì đàm phán công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán các nội dung thông tin như sau:

a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tiến hành nghiên cứu khả thi 1 thỏa thuận thương mại quốc tế.

b) Cơ quan chủ trì đàm phán (tên, địa chỉ thư tín, địa chỉ thư điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán để tiếp thu thông tin, yêu cầu của cộng đồng doanh nghiệp).

c) Đối tác tiềm năng để đàm phán thỏa thuận thương mại quốc tế (bao gồm thông tin về cơ quan chủ trì đàm phán phía đối tác); tóm tắt về quan hệ kinh tế, thương mại giữa Việt Nam và đối tác tiềm năng.

d) Yêu cầu đặt ra đối với nghiên cứu khả thi và dự định thời gian kết thúc nghiên cứu khả thi.

đ) Thời hạn thu nạp yêu cầu của cộng đồng doanh nghiệp.

3. Trách nhiệm xác nhận và xử lý thông tin

Cơ quan chủ trì đàm phán có trách nhiệm doanh nghiệp thu nạp, xử lý thông tin và nghiên cứu ý kiến góp ý của cộng đồng doanh nghiệp và có bổn phận xác nhận việc đã thu nạp ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp qua thư điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán.

4. Cung cấp thông tin khi kết thúc nghiên cứu khả thi

Cơ quan chủ trì đàm phán được quyền lựa chọn 1 trong 2 hình thức sau để công bố kết quả nghiên cứu khả thi:

a) Tổ chức hội thảo giới thiệu kết quả nghiên cứu.

b) Đăng tải kết quả nghiên cứu trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán.

5. Trong trường hợp cần thiết, giả dụ việc cung cấp thông tin có thể gây ảnh hưởng tới quá trình đàm phán, cơ quan chủ trì đàm phán xem xét hình thức, mức độ và thời điểm phù hợp để thực hiện việc công bố thông tin đến cộng đồng doanh nghiệp.

Điều 4. Quyền tư vấn của cộng đồng doanh nghiệp trong công đoạn nghiên cứu khả thi

Cộng đồng doanh nghiệp có quyền tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì đàm phán trong thời hạn quy định tại mục đ khoản hai Điều 3 của Quyết định này. Ý kiến tham gia có thể gởi trực tiếp đến cơ quan chủ trì đàm phán hoặc thông qua làm mối là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Điều năm. Quyền hạn và trách nhiệm tư vấn doanh nghiệp của cơ quan chủ trì đàm phán trong công đoạn đàm phán

1. Cung cấp thông tin khởi động đàm phán

Cơ quan chủ trì đàm phán công bố quyết định khởi động đàm phán trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán và các nội dung thông tin như sau:

a) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc khởi động đàm phán thỏa thuận thương mại quốc tế.

b) Cơ quan chủ trì đàm phán (tên, địa chỉ thư tín, địa chỉ thư điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán để tiếp thu thông tin, yêu cầu của cộng đồng doanh nghiệp).

c) Đối tác đàm phán (bao gồm thông tin về cơ quan chủ trì đàm phán phía đối tác).

2. Cung cấp thông tin liên quan khác

Cơ quan chủ trì đàm phán có trách nhiệm cung cấp các tài liệu sau đây cho cộng đồng doanh nghiệp, trong đó có Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam qua thư điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán:

a) Các hiệp định, thỏa thuận mở cửa thị trường tiêu biểu mà đối tác đàm phán đã ký với bên vật dụng ba. Cơ quan chủ trì đàm phán chỉ cung cấp nguyên bản trong trường hợp không có bản dịch tiếng Việt.

b) Các hiệp định, thỏa thuận mở cửa thị trường tiêu biểu (tương đương với thỏa thuận thương mại quốc tế về mở cửa thị trường đang được đàm phán) mà Việt Nam đã ký với bên vật dụng ba.

c) Các tài liệu khác mà cơ quan chủ trì đàm phán nhận thấy có thể và cần thiết thông tin thêm cho cộng đồng doanh nghiệp.

d) Công bố lịch trình, thời gian, địa điểm, nội dung các hoạt động hội nghị, hội thảo dành riêng cho cộng đồng doanh nghiệp được doanh nghiệp bên lề các phiên đàm phán trong trường hợp các bên tham gia đàm phán doanh nghiệp các hoạt động này.

3. Cơ quan chủ trì đàm phán, khi nhận được yêu cầu của cộng đồng doanh nghiệp có trách nhiệm:

a) Xác nhận đã nhận được ý kiến qua thư điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì đàm phán.

b) Tổ chức thu nạp, xử lý thông tin và nghiên cứu ý kiến góp ý của cộng đồng doanh nghiệp.

Điều sáu. Quyền tư vấn của cộng đồng doanh nghiệp trong công đoạn đàm phán

1. Cộng đồng doanh nghiệp có quyền tham gia ý kiến, yêu cầu các vấn đề liên quan tới phương án và nội dung đàm phán hoặc các yêu cầu cần phải đặt ra cho đối tác hoặc cần lưu ý trong quá trình đàm phán.

2. Tham dự các hội thảo, các hoạt động khác dành riêng cho cộng đồng doanh nghiệp được doanh nghiệp bên lề các phiên đàm phán trong trường hợp các bên tham gia đàm phán doanh nghiệp các hoạt động này.

3. Ý kiến tham gia của cộng đồng doanh nghiệp có thể gởi trực tiếp đến cơ quan chủ trì đàm phán hoặc thông qua làm mối là Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

4. Cộng đồng doanh nghiệp không tham gia vào quá trình đàm phán trừ khi các bên tham gia đàm phán có thỏa thuận khác.

Điều bảy. Quyền hạn và trách nhiệm làm mối tập hợp ý kiến doanh nghiệp của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong công đoạn đàm phán

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam được làm làm mối tập hợp và phản ánh ý kiến của cộng đồng doanh nghiệp. Khi thực thi vai trò làm mối, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có quyền hạn và trách nhiệm sau:

1. Phổ biến các tài liệu mà cơ quan chủ trì đàm phán đã cung cấp đến cộng đồng doanh nghiệp.

2. Tổ chức nghiên cứu, yêu cầu nội dung, phương án đàm phán, bao gồm cả các yêu cầu cần phải đặt ra cho đối tác đàm phán, hướng dẫn các doanh nghiệp xem xét, lưu ý các vấn đề quan trọng trong đàm phán để giúp doanh nghiệp tham gia ý hiệu nghiệm quả hơn cho cơ quan chủ trì đàm phán.

3. Tổ chức các hoạt động rộng rãi thông tin, nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp.

4. Đôn đốc, thu thập và tổng hợp phản hồi của doanh nghiệp và chuyển cho cơ quan chủ trì đàm phán.

Điều 8. Tham vấn các nội dung đàm phán cụ thể

1. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì đàm phán có thể tiến hành tư vấn trong khuôn khổ hẹp 1 hoặc đa dạng nội dung đàm phán cụ thể với doanh nghiệp hoặc các cơ quan, doanh nghiệp đại diện cho doanh nghiệp.

2. Thủ tục và trách nhiệm của các bên

a) Khi tiến hành tư vấn theo quy định tại khoản một Điều này, cơ quan chủ trì đàm phán có trách nhiệm biên soạn thảo và yêu cầu doanh nghiệp và các cơ quan, doanh nghiệp đại diện cho doanh nghiệp được mời tư vấn ký kết văn bản cam kết bảo mật các thông tin mà cơ quan chủ trì đàm phán san sẻ hoặc đàm đạo trong quá trình tư vấn.

b) Doanh nghiệp và các cơ quan, doanh nghiệp đại diện cho doanh nghiệp tham gia tư vấn có trách nhiệm bảo mật các thông tin đã ký cam kết bảo mật. Các hành vi vi phạm được xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 9. Chế độ bảo mật trong quá trình tham vấn

Trong mọi trường hợp, hoạt động tư vấn phải bảo đảm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 10. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động cung cấp và tiếp thu thông tin

Kinh phí cho việc thực hiện Quyết định này của cơ quan chủ trì đàm phán được cấp từ ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan đó.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 5 2012.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế và thương mại quốc tế, Trưởng các đoàn đàm phán được cấp có thẩm quyền thành lập, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, doanh nghiệp trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, QHQT (5).
THỦ TƯỚNG 

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng 

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download