hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn lần 2 năm 2015 trường THPT Thuận Thành số 2, Bắc Ninh, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn lần 2 năm 2015 trường THPT Thuận Thành số 2, Bắc Ninh có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn lần hai 5 2015 trường THPT Thuận Thành số hai, Bắc Ninh là đề luyện thi thử đại học môn Văn có đáp án giúp các bạn tự kiểm tra trình độ bản thân, thử sức với các đề thi THPT Quốc gia môn Văn của các trường, sẵn sàng tốt nhất cho kì thi THPT Quốc gia sắp đến.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

SỞ GD - ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 2

ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT QUỐC GIA LẦN II
Môn: Ngữ văn
(Đề thi gồm có 01 trang)
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Anh ngừng lại mua hoa để gởi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng 300km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy 1 bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh tới và hỏi nó sao lại khóc. – Cháu muốn mua 1 bông hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở - nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng tới 20 dola. Anh mỉm cười và nói với nó: - Đến đây chú sẽ mua cho cháu. Anh ngay lập tức mua cho cô bé và đặt 1 bó hồng gởi cho mẹ anh. Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời: - Dạ, chú cho cháu đi nhờ tới nhà mẹ cháu. Nó chỉ đường cho anh lái xe tới 1 nghĩa địa, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và nói: - Đây là nhà của mẹ cháu. Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gởi hoa và mua 1 bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe 1 mạch 300km về nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.”

(Quà tặng cuộc sống)

a. Nội dung câu chuyện trên là gì? (0,năm điểm)

b. Theo anh/chị 2 nhân vật: em bé và anh thanh niên, ai là người con hiếu thảo? Vì sao? (0,năm điểm)

c. Tại sao người thanh niên lại hủy điện hoa để cả đêm lái xe về trao tận tay mẹ bó hoa? (0,năm điểm)

d. Thông điệp mà văn bản muốn gởi lại cho chúng ta là gì? (0,năm điểm)

e. Đọc xong văn bản trên, anh/chị tưởng tượng câu tục ngữ hay ca dao nào? Hãy ghi lại câu tục ngữ hay ca dao đó. (1,0 điểm)

Câu 2: (3,0 điểm)

“Người nấu ăn, người quét rác cũng như thầy giáo, kĩ sư, giả dụ làm tròn trách nhiệm thì đều vinh quang như nhau.”

Anh/ chị hãy viết 1 bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên?

Câu 3: (4,0 điểm)

Phân tích nhân vật Mai (Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành) và chị Chiến (Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi) để thấy vẻ đẹp tâm hồn và tinh thần cách mạng của người con gái Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

A. Hướng dẫn chung

  • Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm thi để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách đếm ý cho điểm. Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích các bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuần mực đạo đức và pháp luật.
  • Việc yếu tố hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm thi phải bảo đảm không lệch lạc với tổng điểm của mỗi câu và được hợp nhất trong hội đồng chấm thi.
  • Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn tới 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn thành một,00 điểm)

B. Hướng dẫn chấm cụ thể

Câu một (3,0 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng:

  • Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.
  • Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2. Yêu cầu về kiến thức:

a. Nội dung câu chuyện: ca tụng lòng hiếu thảo của cô bé mồ côi và bài học về cách xử sự với các đấng sinh thành trong đời sống.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng phương án trên.
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 phần phương án trên.
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

b. Trong câu chuyện trên, cả cô bé và anh thanh niên đều là các người con hiếu thảo. Vì cả 2 người đều nhớ tới mẹ, đều biết cách biểu thị lòng cảm ơn tới mẹ. Tuy nhiên hành động cảm ơn của 2 người lại bộc lệ theo 2 cách khác nhau. Mẹ cô bé đã mất, cô vẫn muốn tự tay đặt bó hoa hồng lên mộ mẹ. Anh thanh niên cũng muốn tặng mẹ hoa nhưng vì xa xôi nên muốn dùng dịch vụ gởi quà. Nhưng sau khi chứng kiến tình cảm của cô bé dành cho mẹ anh đã nhận ra được ý nghĩa thực sự của món quà.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng nội dung trên.
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 phần nội dung trên.
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

c. Người thanh niên hủy điện hoa vì anh được đánh thức bởi hành động cảm động của cô bé. Vì anh hiểu ra rằng, bó hoa kia không đem đến hạnh phúc và niềm vui bằng việc anh xuất hiện cùng với tình cảm chân thành của mình dành cho mẹ. Và điều mẹ cần ở anh là thấy anh mạnh khỏe, an toàn. Đó là món quà ý nghĩa nhất với mẹ.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng nội dung trên.
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 phần nội dung trên.
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

d. Thông điệp mà văn bản muốn gởi lại cho chúng ta là: cần yêu thương trân trọng đấng sinh thành, nhất là người mẹ đã chịu đa dạng khó nhọc, hi sinh. Trao và tặng là cần thiết nhưng trao và tặng như thế nào mới là ý nghĩa là điều mà không phải ai cũng làm được.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng nội dung trên.
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 phần nội dung trên.
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

e. Thí sinh có thể dẫn ra 1 trong các câu ca dao, tục ngữ sau: (1,0 điểm)

Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ, kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi thương nhớ.

Mẹ già đầu bạc như tơ
Lưng đau con đỡ, mắt mờ con nuôi.

Câu 2: 3,0 điểm

a. Yêu cầu về kĩ năng:

  • Thí sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội.
  • Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
  • Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
  • Khuyến khích các bài viết sáng tạo.

b. Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo đa dạng cách nhưng cần làm vượt trội các ý sau đây:

* Giải thích ý kiến: (0,năm điểm)

  • Người nấu ăn, người quét rác, thầy giáo, kĩ sư: các nghề nghiệp khác nhau của con người trong xã hội.
  • Nếu làm tròn trách nhiệm thì đều vinh quang như nhau: nghề nào cũng đáng được trân trọng, cũng cao quý. Người lao động dù là ai, làm nghề gì cũng đáng được xem trọng khi đã đóng góp sức mạnh cho sự phát triển của xã hội.

* Bình luận ý kiến: (2,0 điểm)

  • Mỗi nghề nghiệp đều nảy sinh từ nhu cầu xã hội nên có đặc điểm, vị trí riêng không thể thay thế trong đời sống xã hội.
  • Làm nghề gì, người lao động cũng cần đa dạng thời gian và công sức, có thể là lao động cơ bắp, cũng có thể là lao động trí óc. Nhưng dù là công việc gì, họ cũng đã đóng góp sức lao động chân chính của mình để xây dựng xã hội. Do vậy, họ đáng được tôn vinh (dẫn chứng)
  • Phê phán quan niệm méo mó của 1 số người: coi trọng lao động trí óc, xem thường lao động chân tay, chạy theo các nghề đem đến lợi ích trước mắt cho bản thân. (dẫn chứng)

* Bài học nhận thức và hành động: (0,năm điểm)

  • Không nên có tư tưởng phân biệt nghề sang trọng, cao quý và nghề thấp hèn. Cần có thái độ đúng đắn khi chọn nghề, không nên chạy theo quan điểm hời hợt (sang –hèn...). Nên chọn nghề phù hợp với năng lực, với ước mong, hoàn cảnh của bản thân, nhu cầu và sự phát triển của xã hội.
  • Cần yêu nghề và tích cực trau dồi năng lực để cống hiến cho xã hội.

Cách cho điểm:

  • Điểm 3: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc 1 vài lỗi nhỏ về chính tả mô tả.
  • Điểm 2: Đáp ứng số đông các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc 1 số lỗi chính tả, mô tả.
  • Điểm 1: Đáp ứng được 1 phần yêu cầu về kiến thức, mắc đa dạng lỗi chính tả, mô tả.
  • Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc không làm bài.

Câu 3: 4,0 điểm

a. Yêu cầu về kĩ năng:

  • Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học.
  • Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
  • Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
  • Khuyến khích các bài viết sáng tạo.

b. Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo đa dạng cách nhưng cần làm vượt trội các ý sau đây:

* Giới thiệu chung về 2 tác phẩm, nhân vật: (0,năm điểm)

  • Rừng xà nu: Nguyễn Trung Thành viết về các anh hùng ở làng Xô Man trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Đây là tác phẩm tiêu biểu cho xu hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn của văn học Việt Nam công đoạn 1954-1975. Nhân vật Mai trong tác phẩm không được khắc họa đa dạng nhưng đã hiện vẻ đẹp của 1 người con gái Tây Nguyên trong kháng chiến: tình yêu cách mạng, tình yêu gia đình và 1 bản lĩnh kiên cường, bất khuất.
  • Những đứa con trong gia đình: Tác phẩm được viết ngay trong các ngày đương đầu ác liệt khi ông công tác với tư cách là 1 nhà văn – chiến sĩ ở Tạp chí Văn nghệ Quân giải phóng 5 1966. Có thể nói Nguyễn Thi là 1 trong các nhà văn thành công nhất khi viết về hình tượng người phụ nữ Nam Bộ “giỏi việc nước, đảm việc nhà”. Trong đương đầu họ kiêu dũng, kiên cường, trong gia đình họ đảm đang, nhân hậu. Nhân vật Chiến cũng vậy, ba má đều chết trong chiến tranh, Chiến đã thay má nuôi nấng và dạy dỗ các em. Không các vậy, Chiến còn tham gia du kích từ khi còn nhỏ, hăng hái tòng quân giết giặc.

* Phân tích 2 nhân vật: (3,0 điểm)

  • Nhân vật Mai:
    • Sớm giác ngộ cách mạng, tình yêu đối với cách mạng: cùng với Tnu che giấu cán bộ, giúp đỡ cán bộ...
    • Từ nhỏ đã là 1 cô bé thông minh, khéo léo: cùng với Tnu học chữ, lên rừng bảo vệ các chiến sĩ cách mạng.
    • Lớn lên là 1 người mẹ yêu thương con, sẵn sàng hi sinh thân mình để che chở đứa con thơ.
    • Một người phụ nữ kiên cường, bản lĩnh, giàu tinh thần cách mạng: Sẵn sàng chịu đòn roi kẻ thù nhưng không kêu lên 1 tiếng, không khai ra chỗ ở của Tnu. Đặc biệt ánh mắt khi nhìn kẻ thù:bình tĩnh mà đầy sức mạnh...
  • Nhân vật chị Chiến:
    • Chiến sinh ra và lớn lên trong mối thù nhà, nợ nước: ông nội, ba má đều chết trong chiến tranh. Do vậy dù đang còn ít tuổi nhưng chị Chiến vừa thay mẹ chăm sóc cho gia đình, vừa tham gia cách mạng, mang quyết tâm trả nợ nước thù nhà.
    • Chị Chiến là người con gái lớn đảm đang, yêu thương em, biết vun vén lo toan cho gia đình.
    • Mang tình yêu đối với cách mạng, quyết tâm đi tòng quân để trả nợ nước, thù nhà.
    • Bản lĩnh kiên cường, kiêu dũng, không lùi bước trước kẻ thù.

* Nhận xét, đánh giá về 2 nhân vật: (0,năm điểm)

  • Điểm giống nhau:
    • Cả 2 nhân vật đều là các người con gái trẻ tuổi nhưng đã sớm giác ngộ cách mạng, mang 1 tình yêu lớn đối với cách mạng, có ý chí , quyết tâm mãnh liệt đương đầu chống lại kẻ thù.
    • Họ không chỉ là các chiến sĩ trẻ đầy bản lĩnh mà còn là người con gái của gia đình: biết yêu thương, vun vén.
    • Hai nhân vật đều mang vẻ đẹp của người con gái ViệtNamnói chung: chuyên nghiệp việc nước, đảm việc nhà.
  • Điểm khác nhau:
    • Mai là người con gái Tây Nguyên bản lĩnh rắn rỏi, nhưng do Mai chưa nhận thức được chân lí cách mạng mà sau này cụ Mết nói (Chúng nó đã cầm súng thì mình phải cầm giáo) nên bất lực ôm đứa con thơ chết dưới đòn roi của kẻ thù.
    • Chiến là người con gái Nam Bộ bộc trực, chính trực, lớn lên trong công đoạn chiến tranh ác liệt, nên nhận thức rõ mình cần phải làm gì để bảo vệ gia đình, dân tộc. Do vậy Chiến đã quyết tâm đi bộ đội như 1 nhận thức tất yếu “nếu giặc còn thì tao mất”.

Cách cho điểm:

  • Điểm 3 - 4: Đáp ứng hầu hết các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc 1 vài lỗi nhỏ về chính tả mô tả.
  • Điểm 2: Đáp ứng số đông các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc 1 số lỗi chính tả, mô tả.
  • Điểm 1: Đáp ứng được 1 phần yêu cầu về kiến thức, mắc đa dạng lỗi chính tả, mô tả.
  • Điểm 0: Lạc đề hoàn toàn hoặc không làm bài.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download