hoặc
Tài liệu học tập Quyết định số 31/2008/QĐ-NHNN, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Quyết định số 31/2008/QĐ-NHNN có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Tài chính - Ngân hàng,Ban hành quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quyết định số 31/2008/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Ban hành quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
-----------

Số: 31/2008/QĐ-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

-------------------------

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 5 2008

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
----------------------

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 17/06/2003;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/08/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế làm việc mẫu của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều một. Ban hành kèm theo Quyết định này quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều hai. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 30/2005/QĐ-NHNN ngày 12/01/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước và các quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại Quyết định số 516/2000/QĐ-NHNN1 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước và các doanh nghiệp tín dụng. Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Công báo Chính phủ (2 bản);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Đảng ủy cơ quan NHTW;
- Công đoàn NHVN, Công đoàn NHNNVN,
Công đoàn NHNNTW;
- Đoàn Thanh niên NHTW;
- Lưu: VP, PC.
THỐNG ĐỐC

(Đã ký)

Nguyễn Văn Giàu

 

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2008/QĐ-NHNN
ngày 07 tháng 11 5 2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

2. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức, các doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước; các doanh nghiệp, cá nhân có quan hệ công tác với Ngân hàng Nhà nước chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều hai. Nguyên tắc làm việc

1. Ngân hàng Nhà nước làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Mọi hoạt động của Ngân hàng Nhà nước đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải xử lý và giải quyết công việc đúng khuôn khổ trách nhiệm, thẩm quyền.

2. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao 1 doanh nghiệp, 1 người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Nếu công việc đã được giao cho doanh nghiệp thì Thủ trưởng doanh nghiệp đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và quy chế làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan cấp trên.

4. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, đề cao sự phối hợp công tác, thảo luận thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước là các doanh nghiệp thuộc cơ cấu doanh nghiệp của Ngân hàng Nhà nước, gồm: Các Vụ, Cục, Sở giao tiếp, Văn phòng và Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (sau đây gọi là doanh nghiệp tham mưu); Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Văn phòng đại diện); Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chi nhánh); các doanh nghiệp, doanh nghiệp sự nghiệp và các doanh nghiệp khác do Thống đốc thành lập.

2. Các doanh nghiệp, doanh nghiệp sự nghiệp gồm các doanh nghiệp, doanh nghiệp sự nghiệp theo quy định của Chính phủ và các doanh nghiệp, doanh nghiệp sự nghiệp do Thống đốc thành lập theo quy định của pháp luật.

Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 4. Trách nhiệm, khuôn khổ giải quyết công việc của Thống đốc

1. Thống đốc có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan;

b) Phân công công việc cho các Phó Thống đốc; ủy quyền cho Văn phòng đại diện, Chi nhánh giải quyết 1 số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; ủy quyền cho Thủ trưởng doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện 1 số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật; chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan tới nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;

c) Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các doanh nghiệp tín dụng, các cơ quan, doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

d) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thống đốc.

2. Phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc:

a) Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các doanh nghiệp tín dụng, quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và các công việc quy định tại Khoản một Điều này;

b) Những công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền;

c) Trực tiếp giải quyết 1 số việc tuy đã giao cho Phó Thống đốc, nhưng thấy cần thiết vì nội dung quan trọng hoặc do Phó Thống đốc vắng mặt; các việc liên quan tới từ 2 Phó Thống đốc trở lên nhưng các Phó Thống đốc có ý kiến khác nhau;

d) Phân công 1 Phó Thống đốc làm nhiệm vụ Phó Thống đốc thường trực, giúp Thống đốc điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước.

3. Những công việc cần thảo luận tập thể Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước (Thống đốc và các Phó Thống đốc) trước khi Thống đốc quyết định:

a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Ngân hàng;

b) Chương trình công tác, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng 5 và dài hạn của ngành; các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định;

c) Kế hoạch của ngành triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của cấp trên đã ban hành;

d) Các chương trình, dự án trọng tâm của ngành;

đ) Phân bổ và điều chỉnh các nguồn vốn đầu tư xây dựng căn bản và kinh phí hàng 5 của Ngân hàng Nhà nước;

e) Công tác doanh nghiệp bộ máy và nhân sự của Ngân hàng Nhà nước theo quy định;

g) Báo cáo hàng 5 về tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ của ngành và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Ngân hàng Nhà nước;

h) Những vấn đề về ký kết và tham gia các điều ước quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết bảo đảm hội nhập quốc tế;

i) Những vấn đề khác mà Thống đốc thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.

Trong trường hợp không có điều kiện doanh nghiệp thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Thống đốc, doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhiệm vụ được phân công phối hợp với Văn phòng lấy ý kiến các Phó Thống đốc, trình Thống đốc quyết định.

Sau khi các Phó Thống đốc đã có ý kiến, Thống đốc là người đưa ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download