hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 năm 2015 môn Lịch sử trường THPT Bến Cát, Bình Dương, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia lần 1 năm 2015 môn Lịch sử trường THPT Bến Cát, Bình Dương có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối C,Môn Lịch Sử khối C,Đề thi thử đại học môn Sử có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia lần một 5 2015 môn Lịch sử trường THPT Bến Cát, Bình Dương là đề thi thử đại học môn Sử, đề thi thử tốt nghiệp môn Sử dành cho các bạn học sinh khối 12 tham khảo và tập luyện. Hi vọng tài liệu này giúp các bạn ôn tập kiến thức môn Lịch sử hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử

SỞ GD – ĐT BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG THPT BẾN CÁT

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN I – 2015
MÔN LỊCH SỬ
THỜI GIAN: 120 phút
(Ngày thi năm / năm / 2015)

Câu một. (3,0 điểm)

Từ 5 1920 tới 5 1930, Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào đối với cách mạng Việt Nam? Nêu tính đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên được Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua.

Câu hai (2,0 điểm)

Vì sao nói, từ khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh tới các ngày đầu tháng 9 5 1945 là cơ hội “ngàn 5 có một” của dân tộc Việt Nam? Việc chớp cơ hội giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám 5 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn đạt qua các sự kiện nào?

Câu 3. (2,0 điểm)

Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới trong hoàn cảnh lịch sử nào? Em hiểu như thế nào về đường lối đổi mới?

Câu 4. (3,0 điểm)

Nêu các thành tựu chính yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH từ 5 1950 tới đầu các 5 70 của thế kỉ XX. Những thành tựu này có tác dụng như thế nào đối với Liên Xô và cách mạng thế giới?

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Lịch sử

Câu một. (3,0 điểm)

a. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc

  • Xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, khai mạc cho việc giải quyết khủng hoảng đường lối lãnh đạo cách mạng. Giữa 5 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ 1 các luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê nin. Tháng 12 – 1920, Người tham gia đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành quốc tế Cộng sản, tham gia sang lập Đảng cộng sản Pháp. Từ đây, Nguyễn Ai Quốc đã lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho cách mạng Việt Nam. (0,5đ)
  • Nguyễn Ái Quốc có vai trò to lớn trong việc sẵn sàng về tư tưởng và tổ chức tiến đến thành lập 1 chính đảng vô sản ở Việt Nam: tích cực truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam bằng đa dạng hình thức như viết sách, báo, tham luận, mở lớp huấn luyện cán bộ, sang lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên… (0,5đ)
  • Nguyễn Ái Quốc có vai trò quyết định trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam: triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam thành 1 chính đảng duy nhất. (0,5đ)
  • Vạch ra cho cách mạng Việt Nam đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn, sang tạo: biên soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt… có giá trị lí luận và thực tiễn lâu dài đối với cách mạng Việt Nam. (0,5đ)

b. Tính đúng đắn, sáng tạo của Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt

  • Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt phản ánh các quan điểm căn bản của chủ nghĩa mác – Lê nin và thực tiễn cách mạng việt Nam, đó là tính hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, giải phóng dân tộc gắn ngay lập tức với giải phóng giai cấp. (0,5đ)
  • Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê nin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, đề ra đường lối chiến lược và sách lược cho cách mạng Việt Nam, tính hợp đúng đắn quan điểm dân tộc và giai cấp, trong đó độc lập, tự do là tư tưởng cốt lõi, xác định lực lượng cách mạng Việt Nam là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, …gắn cách mạng Việt Nam với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới. (0,5đ)

Câu hai (2,0 điểm)

a. Thời cơ “ngàn 5 có một” của dân tộc Việt Nam:

  • Trước ngày 15 – 8 – 1945, khi Nhật chưa đầu hàng Đồng minh, thì kẻ thù còn mạnh nên cơ hội khởi nghĩa giành chính quyền chưa xuất hiện. (0,25đ)
  • Vào cuối tháng 8, đầu tháng 9 – 1945, khi quân Đồng minh kéo vào nước ta thì cơ hội đã qua, nhân dân Việt Nam không còn cơ hội khởi nghĩa giành chính quyền, giả dụ đứng lên khởi nghĩa thì phải đối mặt với đa dạng kẻ thù cùng 1 lúc. (0,25đ)
  • Từ khi Nhật đầu hàng tới khi quân Đồng minh kéo vào nước ta, “thời cơ ngàn 5 có một” xuất hiện tạo điều kiện vô cùng thuận tiện cho nhân dân ta khởi nghĩa giành chính quyền: quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, tầng lớp trung gian ngả hẳn về phía cách mạng, Đảng ta đã sẵn sàng hầu hết, nhân dân đã sẵn sàng,… (0,25đ)

b. Những sự kiện diễn đạt việc chớp thời cơ:

  • Ngày 13 – 8 – 1945, ngay sau khi nhận được tin Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc. (0,25đ)
  • Các ngày 14, 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, thông qua các vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền. (0,25đ)
  • Tiếp đó, từ ngày 16 tới 17-8-1945, Đại hội quốc dân ở Tân Trào tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. (0,25đ)
  • Chiều ngày 16-8-1945, 1 doanh nghiệp của đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, khai mạc cho cuộc Tổng khởi nghĩa. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta chớp lấy cơ hội giành chính quyền ở Hà Nội (19 – 8), Huế (23-8-1945), Sài Gòn (25-8-1945), quyết định chiến thắng của Cách mạng tháng Tám trong cả nước. (0,5đ)

Câu 3. (2,0 điểm)

a. Hoàn cảnh:

  • Trong thời gian thực hiện 2 kế hoạch nhà nước năm 5 (1976 – 1985), Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước nhất là khủng hoảng kinh tế - xã hội. (0,5đ)
  • Sai lầm về chủ trương, chính sách lớn, về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện diễn ra nghiêm trọng và kéo dài. (0,25đ)
  • Cuộc khủng hoảng ở Liên Xô và Đông Âu đang diễn ra trầm trọng. (0,25đ)

b. Hiểu về đường lối đổi mới:

  • Đổi mới không phải đổi thay mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu đó được thực hiện có hiệu quả hơn bằng các hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. (0,5đ)
  • Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ từ kinh tế, chính trị tới tổ chức, tư tưởng, văn hóa: đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị, song đổi mới kinh tế là trọng tâm. (0,5đ)

Câu 4. (3,0 điểm)

a. Thành tựu:

  • Kinh tế:
    • Công nghiệp: LX trở thành cường quốc công nghiệp đứng trang bị 2 thế giới (Sau Mĩ), đi đầu thế giới đa dạng ngành công nghiệp như: công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện hạt nhân (0,5đ)
    • Nông nghiệp: Trung bình hàng 5 tăng 16% dù gặp đa dạng khó khăn. (0,25đ)
  • KHKT đạt đa dạng tiến bộ vượt bậc. Năm 1957, LX là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. 5 1961, Liên Xô đã phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh quéo trái đất, khai mạc kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người (0,5đ)
  • Văn hoá – xã hội có đa dạng biến đổi, ¾ dân số có trình độ đại học và trung học. Xã hội luôn ổn định về chính trị. (0,5đ)
  • Về đối ngoại: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đở các nước XHCN. (0,5đ)

b. Tác dụng:

  • Liên Xô có đủ sức mạnh để bảo vệ chế độ Xô Viết và trở thành 1 cực trong thế giới 2 cực Ianta. (0,25đ)
  • Là điều kiện để Liên Xô duy trì hòa bình thế giới, cho sự tồn tại của phe xã hội chủ nghĩa, ủng hộ cuộc đương đầu chống chủ nghĩa thực dân của các dân tộc bị áp bức. Liên Xô trở thành chỗ dựa chắc chắn của hòa bình và cách mạng thế giới. (0,5đ)
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download