hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử Quốc gia lần 3 năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử Quốc gia lần 3 năm 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội có 1 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

Đề thi thử Quốc gia lần 3 5 2015 môn Ngữ Văn trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội là đề thi thử Quốc gia môn Văn hay mà tailieuhoctap.com muốn được gởi đến các bạn đang luyện thi đại học môn văn, ôn thi tốt nghiệp môn Văn, nhằm sẵn sàng tốt nhất cho kì thi THPT Quốc gia 2015 sắp đến.

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ
----------

KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN III
NĂM HỌC: 2014 - 2015
Môn thi: Ngữ văn
(Đề thi có 02 trang)
Thời gian: 180 phút không kể thời gian giao đề

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

1. Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu một tới Câu 4:

Trên các trang vở học sinh
Trên bàn học trên cây xanh
Trên đất cát và trên tuyết
Tôi viết tên em

…Trên sức khỏe được phục hồi
Trên nguy hiểm đã tan biến
Trên hi vọng chẳng vấn vương
Tôi viết tên em

Và bằng phép màu 1 tiếng
Tôi bắt đầu lại cuộc đời
Tôi sinh ra để biết em
Để gọi tên em
TỰ DO

(Tự do – Pôn Ê-luy-a - SGK Ngữ văn 12, căn bản, tập một,tr. 120)

Câu 1. Cho biết đoạn thơ trên thuộc thể thơ nào? (0,25 điểm)

Câu hai. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên (0,năm điểm)

Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,25 điểm)

Câu 4. Anh/chị hãy giải thích ngắn gọn mục đích của tác giả khi viết từ TỰ DO ở cuối bài thơ bằng chữ in hoa? (0,năm điểm)

2. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu năm tới Câu 8:

“Tủ rượu” của người Việt và “tủ sách” của người Do Thái

“(1) Hôm rồi tôi có dịp ghé nhà 1 ông tá hải quân cùng quê chơi. Ông hiện phụ trách quân lực của cả 1 vùng. Ông vừa cất xong ngôi nhà (biệt thự thì đúng hơn) và sắm xe hơi mới. Bước vào phòng khách ngôi nhà, ập vào mắt tôi chính là chiếc tủ rượu hoành tráng được gắn sát chiếm diện tích gần nửa bức tường chính diện. Thôi thì đủ thương hiệu rượu danh tiếng: từ Chivas, Hennessy, Napoleon, Johnnie Walker cho đến Vodka xịn tận bên Nga… được gia chủ bày khá ngay ngắn trên kệ. Ông đi giới thiệu cho chúng tôi nguồn gốc từng chai rượu: chai này thằng bạn đi nước ngoài về tặng, chai kia đồng nghiệp cho, chai nọ do cấp dưới biếu với giọng khá hào hứng cũng như miêu tả sự thông đạt về rượu ngoại….

…(2) Câu chuyện trang bị 2 tôi muốn nhắc đến với các bạn thói quen đọc sách của người Do Thái. “Trong mỗi gia đình Do Thái luôn luôn có một tủ sách được truyền từ đời này sang đời khác. Tủ sách phải được đặt ở vị trí đầu giường để trẻ nhỏ dễ nhìn, dễ thấy từ khi còn nằm nôi. Để sách hấp dẫn trẻ, phụ huynh Do Thái thường nhỏ nước hoa lên sách để tạo mùi hương cho các em chú ý.” Tác giả Nguyễn Hương trong bài “Người Việt ít đọc sách: Cần các chính sách để đổi thay toàn diện” (đăng trên trang tin điện tử Cinet.com của Bộ VH-TT-DL) kể với chúng ta như vậy.

…(3) Câu chuyện về cái “tủ rượu” của ông tá hải quân trong câu chuyện đầu bài và cái “tủ sách” của người Do Thái, hay câu chuyện “văn hóa đọc” của người Việt Nam có mối liên hệ chặt chẽ với khoảng cách phát triển hiện tại giữa chúng ta với thế giới. Để sơn hà và con người Việt Nam phát triển về mọi mặt, bền vững, việc đầu tiên là phải làm sao để “văn hóa đọc” của người Việt lan tỏa và thăng hoa, tạo thói quen đọc sách và yêu sách. Muốn phát triển như Âu-Mỹ, Nhật hay người Do Thái, trước nhất phải học hỏi văn hóa đọc từ họ. Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú. Mọi đổi thay phải bắt đầu từ thế hệ trẻ.”

(Dẫn theo http://vanhoagiaoduc.vn/tu-ruou-cua-nguoi-viet-va-tu-sach-cua-nguoi-do-thai-19029.html)

Câu năm. Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)

Câu sáu. Các ý trong đoạn trích trên được trình bày theo kiểu nào? (0,25 điểm)

Câu 7. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của toàn bộ đoạn trích trên (0,năm điểm)

Câu 8. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt. Trả lời trong vòng 5-7 dòng. (0,năm điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

Đừng quên
Cái Ác vỗ vai cái Thiện
Cả 2 cùng cười đi về tương lai

(Đừng quên – Trần Nhật Minh)

Dựa vào ý các câu thơ trên, viết 1 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về mối quan hệ giữa cái thiện và cái ác.

Câu hai. (4,0 điểm)

Về tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (sách Ngữ văn 12) có ý kiến cho rằng: Đó là 1 truyện ngắn thấm đẫm chất hiện thực. Ý kiến khác thì khẳng định: Đó là 1 tác phẩm giàu chất trữ tình.

Từ cảm nhận của mình về tác phẩm, anh/chị hãy bình luận về các ý kiến trên.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn

 Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu một. Đoạn thơ trên thuộc thể thơ tự do

  • Điểm 0,25: Trả lời đúng câu hỏi
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 2. Hai biện pháp tu từ: điệp từ (trên, tôi, em); lặp cấu trúc (ở 2 dòng thơ Tôi viết tên em…) hoặc nhân hóa (gọi tự do là em)…

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng hai biện pháp tu từ theo cách trên
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng một trong hai biện pháp tu từ theo cách trên
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3. Đoạn thơ miêu tả tình yêu Tự do thiết tha, mãnh liệt của tác giả

  • Điểm 0,25: Trả lời theo cách trên
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4. Tác giả viết hoa từ TỰ DO ở cuối bài nhằm mục đích:

  • Thể hiện sự thiêng liêng, cao cả của 2 tiếng TỰ DO
  • Nhấn mạnh đề tài của bài thơ, giải thích tình cảm gắn bó, khao khát, tôn thờ, … của tác giả dành trọn cho TỰ DO. TỰ DO là hầu hết các gì ông mong mỏi, ước mong mọi lúc, mọi nơi

Có thể miêu tả theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.

  • Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
  • Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả

Câu năm. Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

  • Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu sáu. Các ý trong đoạn trích trên được trình bày theo kiểu quy nạp

  • Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 7. Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Phải làm sao nhà nhà đều có “tủ sách” để tự hào và gieo hạt, chứ không phải là “tủ rượu” để khoe mẽ vật chất và phô trương cái tư duy trọc phú.

  • Điểm 0,5: Ghi lại đúng câu văn trên
  • Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời

Câu 8. Nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt theo quan điểm riêng của bản thân, không nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

  • Điểm 0,5: Nêu ít nhất 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt.
  • Điểm 0: Cho điểm 0 đối với 1 trong các trường hợp sau:
    • Nêu 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mànhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho;
    • Nêu 02 giải pháp để phát triển “văn hóa đọc” của người Việt nhưng không hợp lí;
    • Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
    • Không có câu trả lời.

II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

Yêu cầu chung: Thí sinh biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để kiến lập văn bản. Bài viết phải có bố cục toàn bộ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; miêu tả trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,năm điểm: Trình bày toàn bộ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và miêu tả được nhận thức của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày toàn bộ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa miêu tả được toàn bộ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với mối quan hệ giữa Thiện và Ác trong cuộc sống
  • Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; chứng dẫn phải lấy thực từ tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

  • Điểm một,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
    • Giải thích khái niệm Thiện , Ác.
    • Trong đời sống Thiện và Ác luôn tồn tại trong mỗi con người và ở bên cạnh chúng ta. Chúng có mối quan hệ đối lập nhưng đôi khi lại thúc đẩy nhau phát triển. Đó là quy luật đời sống.
    • Cần có cái nhìn tỉnh táo để phát hiện ra Thiện và Ác từ đó mà có hành động thiết thực để đẩy lui cái Ác, phát huy cái Thiện trong xã hội cũng như ở chính mình.
    • Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc
    • bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
    • Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và các người bên cạnh về vấn đề lựa chọn
    • việc làm và thái độ/quan điểm/cách đánh giá về Thiện, Ác…
  • Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song 1 trong các luận điểm (giải thích,
  • chứng minh, bình luận) còn chưa toàn bộ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
  • Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 tới 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách miêu tả độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); miêu tả được quan điểm và thái độ riêng, sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; miêu tả được 1 số suy nghĩ riêng sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Câu hai. (4,0 điểm)

Yêu cầu chung: Thí sinh biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để kiến lập văn bản. Bài viết phải có bố cục toàn bộ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; miêu tả khả năng cảm thụ văn học tốt; miêu tả trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,năm điểm: Trình bày toàn bộ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và miêu tả được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày toàn bộ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa miêu tả được toàn bộ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm): Vợ chồng A Phủ vừa là 1 truyện ngắn thấm đẫm chất hiện thực vừa là 1 tác phẩm giàu chất trữ tình.

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
  • Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa chứng dẫn (2,0 điểm):

  • Điểm hai,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
    • Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
    • Phân tích để thấy Vợ chồng A Phủ là 1 truyện ngắn vừa có tính hiện thực, vừa là tác phẩm giàu chất trữ tình.
      • Chất hiện thực Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nhưng cần làm vượt trội được các ý sau: Truyện phản ánh bộ mặt thật của xã hội phong kiến thực dân vùng Tây Bắc trước cách mạng tháng 8, khi số phận các người dân nghèo nô lệ vô cùng khổ nhục (thông qua nhân vật Mị và A Phủ); bọn quan lại cường hào (cha con thống lí Pá Tra) ngang nhiên lộng hành, áp bức, bóc lột, hành hạ người dân nghèo 1 cách tàn bạo; trong hoàn cảnh đó, người dân nghèo vẫn khao khát vươn lên đời sống tự do, bằng sinh khí mãnh liệt của mình, bằng tình yêu thương các người cùng giai cấp, họ đã vượt thoát khỏi đời sống nô lệ, tìm tới đời sống tự do, đấu tranh cho hạnh phúc…
      • Chất trữ tình: Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau, nhưng cần làm vượt trội được vẻ đẹp trữ tình của tác phẩm khi tái dựng quang cảnh thiên nhiên và các phong tục tập quán đẹp ở vùng rẻo cao mỗi độ xuân về; khi miêu tả tâm trạng đầy sinh khí của Mị trong đêm tình mùa xuân khi nghe tiếng sáo; khi miêu tả niềm tin vào tình người sâu dung nhan ở đoạn Mị cởi trói cho A Phủ…
    • Đánh giá về sự hài hòa , đan quyện giữa chất hiện thực và chất trữ tình
    • Thí sinh có thể có các cảm nhận và miêu tả khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
  • Điểm một,năm - một,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song 1 trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày toàn bộ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
  • Điểm một,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 tới 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,năm - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách miêu tả độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; miêu tả khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; miêu tả được 1 số suy nghĩ riêng sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi chính tả.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download