hoặc
Tài liệu học tập Nghị định 158/2013/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định 158/2013/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Lĩnh vực khác,Về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo

Nghị định 158/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.

CHÍNH PHỦ
-------------

Số: 158/2013/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 5 2013

 NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO, DU LỊCH VÀ QUẢNG CÁO

Căn cứ Luật doanh nghiệp Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng sáu 5 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng sáu 5 2009;

Căn cứ Luật điện ảnh ngày 29 tháng sáu 5 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật điện ảnh ngày 18 tháng sáu 5 2009;

Căn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng sáu 5 2005;

Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 5 2006;

Căn cứ Luật báo chí ngày 28 tháng 12 5 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật báo chí ngày 12 tháng sáu 5 1999;

Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 5 2005 và Luật sửa đổi bổ sung 1 số điều của Luật sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng sáu 5 2009;

Căn cứ Luật công nghệ thông tin ngày 29 tháng sáu 5 2006;

Căn cứ Luật viễn thông ngày 23 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Luật phát hành ngày 20 tháng 11 5 2012;

Căn cứ Luật thủy sản ngày 26 tháng 11 5 2003;

Căn cứ Luật dược ngày 14 tháng sáu 5 2005;

Căn cứ Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ngày 29 tháng 11 5 2006;

Căn cứ Luật phòng, chống bệnh lây nhiễm ngày 21 tháng 11 5 2007;

Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 5 2009;

Căn cứ Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng sáu 5 2005;

Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 5 2007;

Căn cứ Pháp lệnh thư viện ngày 28 tháng 12 5 2000;

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng bảy 5 2001;

Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng ngày 24 tháng 3 5 2004;

Căn cứ Pháp lệnh thú y ngày 29 tháng 4 5 2004;

Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 5 2004;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo,

CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định trong lĩnh vực văn hóa;

b) Vi phạm quy định trong lĩnh vực thể thao;

c) Vi phạm quy định trong lĩnh vực du lịch;

d) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quảng cáo.

3. Hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan tới lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khác để xử phạt.

Điều hai. Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, h và i Khoản một Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo còn có thể bị áp dụng 1 hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

1. Buộc hủy bỏ kết quả tuyển chọn đi lại viên, kết quả phong đẳng cấp đi lại viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao;

2. Buộc hủy bỏ thành tích thi đấu thể thao;

3. Buộc tháo dỡ triển lãm, biển hiệu;

4. Buộc trả lại đất đã lấn chiếm hoặc chấm dứt việc sử dụng trái phép di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật;

5. Buộc trả lại tài liệu thư viện đã đánh tráo hoặc chiếm dụng;

6. Buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo;

7. Buộc xin lỗi doanh nghiệp, cá nhân.

Điều 3. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền

1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực quảng cáo là 100.000.000 đồng.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại Điều 4; Khoản năm Điều 6; Điều 8; Điều 10; Điểm b Khoản một, Điểm a Khoản 3, các điểm a, b và c Khoản năm, các khoản sáu, bảy và 8 Điều 13; các khoản một, hai, 3, 4, sáu và bảy Điều 14; Điểm b Khoản hai Điều 15; Điểm a Khoản một, Điểm b Khoản 3 Điều 17; Điểm c Khoản 3 Điều 23; Khoản một và các điểm a, b và c Khoản hai Điều 24; Khoản hai và Khoản 4 Điều 27; Điểm b Khoản một Điều 30; Khoản hai Điều 32; Điều 33; Khoản một, Khoản năm Điều 40; Điều 41; các điểm a, b và d Khoản một, các khoản hai, 3, 4, năm, sáu, bảy, 8, 9 và 10 Điều 42; Điểm c Khoản một Điều 52; Khoản hai và Khoản 3 Điều 55; Khoản hai Điều 56; Điều 57, Điều 58, các Điểm a, b và c Khoản 3 Điều 59, Điểm a Khoản hai Điều 68, Khoản hai Điều 69 và Khoản một Điều 70 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với doanh nghiệp. Đối với cùng 1 hành vi vi phạm mức phạt tiền của doanh nghiệp gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền xử phạt đối với doanh nghiệp gấp hai lần đối với cá nhân.

CHƯƠNG 2: XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

MỤC một. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA

Điều 4. Vi phạm quy định về sản xuất phim

1. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm đổi thay nội dung giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất, cung cấp dịch vụ sản xuất phim;

b) Sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của người khác mà theo quy định của pháp luật phải được sự đồng ý của người đó nhưng nhà sản xuất không xin phép hoặc không được sự đồng ý của người đó.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung vu khống, xúc phạm uy tín của doanh nghiệp, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ sản xuất phim hoặc hợp tác, liên doanh sản xuất phim không đúng nội dung ghi trong giấy phép cung cấp dịch vụ sản xuất phim, hợp tác, liên doanh sản xuất phim;

b) Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh quảng cáo các mặt hàng cấm quảng cáo vào phim đã được phép phổ biến;

c) Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy vào phim đã được phép phổ biến;

d) Thêm, bớt làm sai nội dung phim đã được phép rộng rãi.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng tới 40.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, truyền bá tệ nạn xã hội, hủy hoại môi trường sinh thái, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam;

b) Cung cấp dịch vụ sản xuất phim hoặc hợp tác, liên doanh sản xuất phim mà không có giấy phép;

c) Sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

d) Không thành lập Hội đồng giám định kịch bản, Hội đồng giám định phim, Hội đồng tham mưu lựa chọn dự án sản xuất phim, không doanh nghiệp đấu thầu đối với sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng tới 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung đồi trụy.

6. Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng tới 24 tháng đối với hành vi chuyển nhượng giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất, cung cấp dịch vụ sản xuất phim.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy tang chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản một, Khoản hai, các điểm b, c và d Khoản 3, Điểm a Khoản 4 và Khoản năm Điều này.

Điều năm. Vi phạm quy định về phát hành phim

1. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới hai.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng phim đã được cấp giấy phép rộng rãi với số lượng dưới 20 bản;

b) Bán, cho thuê phim thuộc diện lưu hành nội bộ;

c) Tẩy xóa, sửa đổi nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa phim.

2. Phạt tiền từ hai.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim chưa được phép rộng rãi với số lượng dưới 20 bản;

b) Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng phim đã được cấp giấy phép rộng rãi với số lượng từ 20 bản tới 100 bản;

c) Đánh tráo nội dung băng, đĩa phim đã được dán nhãn kiểm soát để kinh doanh.

3. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng phim đã được cấp giấy phép rộng rãi với số lượng từ 100 bản tới 500 bản;

b) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim chưa được phép rộng rãi với số lượng từ 20 bản tới 100 bản.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim khi chưa có giấy phép rộng rãi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có quyết định phát sóng của người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình;

b) Phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim quá khuôn khổ được ghi trong giấy phép phổ biến;

c) Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng phim đã được cấp giấy phép rộng rãi với số lượng từ 500 bản tới một.000 bản;

d) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim chưa được phép rộng rãi với số lượng từ 100 bản trở lên;

đ) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng phim đã được cấp giấy phép rộng rãi với số lượng từ một.000 bản tới năm.000 bản.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Bán, cho thuê hoặc phát hành phim nhựa, băng, đĩa phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm rộng rãi hoặc tiêu hủy;

b) Bán, cho thuê băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát hoặc dán nhãn kiểm soát không đúng phim đã được cấp giấy phép rộng rãi với số lượng từ năm.000 bản trở lên.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy tang chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản một, hai và 3, các điểm a, c, d và đ Khoản 4, Khoản năm và Khoản sáu Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản một, các khoản hai, 3, 4, năm và sáu Điều này.

Điều sáu. Vi phạm quy định về rộng rãi phim

1. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim tại nơi công cộng sau 12 giờ đêm tới 8 giờ sáng.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với hành vi chiếu băng, đĩa phim không dán nhãn kiểm soát tại nơi công cộng.

3. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim chưa được phép rộng rãi tại nơi công cộng.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm rộng rãi, tiêu hủy hoặc có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi phát sóng phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, cấm rộng rãi, tiêu hủy hoặc có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy.

6. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu dụng cụ vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản hai, 3, 4 và năm Điều này.

Điều bảy. Vi phạm quy định về nhân bản, tàng trữ phim

1. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Nhân bản phim chưa được phép rộng rãi với số lượng dưới 20 bản;

b) Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm rộng rãi với số lượng dưới 10 bản.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Nhân bản phim chưa được phép rộng rãi với số lượng từ 20 bản tới 100 bản;

b) Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm rộng rãi với số lượng từ 10 bản tới 50 bản.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Nhân bản phim chưa được phép rộng rãi với số lượng từ 100 bản trở lên;

b) Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm rộng rãi với số lượng từ 50 bản tới 100 bản.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng tới 25.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Nhân bản phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc cấm phổ biến;

b) Nhân bản phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy;

c) Tàng trữ trái phép phim có nội dung cấm rộng rãi với số lượng từ 100 bản trở lên;

d) Tàng trữ trái phép phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu dụng cụ vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản một, Điểm a Khoản hai, Điểm a Khoản 3, Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang chứng vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản một, hai, 3 và 4 Điều này.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download