hoặc
Tài liệu học tập Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giảng viên số 47/2014/TT-BGDĐT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giảng viên số 47/2014/TT-BGDĐT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Giáo dục - Đào tạo,Thay đổi chế độ làm việc của giảng viên đại học

Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giảng viên số 47/2014/TT-BGDĐT được Bộ giáo dục và đào tạo ban hành ngày 31/12/2014 áp dụng với giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thông tư quy định rõ ràng nhiệm vụ của các chức danh giảng viên, quy định thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên.

Chế độ làm việc mới nhất đối với giảng viên 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------- 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 47/2014/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 31 tháng 12 5 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 5 2006 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng năm 5 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của

Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 5 2006 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 5 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều một của Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng năm 5 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 5 2006 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 5 2013 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật giáo dục đại học;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;

Theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giảng viên.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, bao gồm: Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên; quy định về thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

2. Thông tư này áp dụng đối với giảng viên tại các đại học nhà nước, đại học vùng, học viện, trường đại học, trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều hai. Mục đích

1. Làm căn cứ để thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học phân công, bố trí, sử dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động đối với giảng viên.

2. Làm căn cứ để các cơ quan quản lý giáo dục kiểm tra, giám định, đánh giá, xây dựng chính sách, chương trình đào tạo và bồi bổ giảng viên.

3. Làm cơ sở để giảng viên xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập, bồi bổ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Làm cơ sở để thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học đánh giá, xếp loại giảng viên hằng 5 và bảo đảm tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền và bổn phận của giảng viên.

Điều 3. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên

1. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 5 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

2. Giảng viên có chức danh phó giáo sư, giáo sư ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên quy định tại Khoản một Điều này còn phải thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 5 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; Quyết định số 20/2012/QĐ- TTg ngày 27 tháng 4 5 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 5 2008 của Thủ tướng Chính phủ.

QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Điều 4. Quy định về thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc của giảng viên thực hiện theo chế độ mỗi tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học.

2. Tổng quỹ thời gian làm việc của giảng viên trong 1 năm học để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập bồi bổ và các nhiệm vụ khác trong nhà trường là 1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.

Điều năm. Quy định về giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn

1. Quy định về giờ chuẩn giảng dạy

a) Giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi chung là giờ chuẩn) là công ty thời gian quy đổi để thực hiện 1 công việc tương đương cho  một tiết giảng lý thuyết trình độ cao đẳng, đại học trực tiếp trên lớp theo niên chế, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng;

b) Định mức giờ chuẩn cho giảng viên trong 1 năm học là 270 giờ chuẩn; trong đó, giờ chuẩn trực tiếp trên lớp chiếm tối thiểu 50% định mức quy định.

2. Quy đổi ra giờ chuẩn

a) Một tiết giảng lý thuyết trên lớp cho 40 sinh viên được tính bằng một,0 giờ chuẩn. Tùy theo quy mô lớp học, điều kiện làm việc cụ thể đối với tầng lớp ở từng chuyên ngành khác nhau, 1 tiết giảng lý thuyết trên lớp có thể nhân hệ số khi tính giờ chuẩn nhưng không quá một,5;

b) Một tiết giảng chuyên đề, giảng lý thuyết cho các lớp đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và 1 tiết giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng một,năm tới hai,0 giờ chuẩn;

c) Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm, bàn luận trên lớp được tính tối đa một,0 giờ chuẩn;

d) Hướng dẫn thực tập: một ngày làm việc được tính tối đa hai,năm giờ chuẩn;

đ) Hướng dẫn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học được tính tối đa 25 giờ chuẩn cho 1 đồ án, khóa luận;

e) Hướng dẫn làm luận văn thạc sĩ được tính tối đa 70 giờ chuẩn cho 1 luận văn;

g) Hướng dẫn làm luận án tiến sĩ được tính tối đa 200 giờ chuẩn cho 1 luận án.

3. Việc quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi kết thúc học phần; chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp; phản biện và chấm luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ ra giờ chuẩn do Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download