hoặc
Tài liệu học tập Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Lao động - Tiền lương,Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, 1 số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và các người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. 

BỘ NỘI VỤ - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ LAO
ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

-----------
Số: 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

-------------------------

Hà Nội, ngày 27 tháng 05 5 2010

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009
của Chính phủ về chức danh, số lượng, 1 số chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức ở xã, phường, thị trấn và các người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
-------------------------------------------

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, 1 số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và các người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 5 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Sau khi hợp nhất với Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ như sau:

Điều một. Bố trí cán bộ, công chức cấp xã

1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo phân loại tổ chức hành chính xã, phường, thị trấn như sau:

a) Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 25 người;

b) Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 23 người;

c) Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 21 người.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn, không nhất mực xã, phường, thị trấn nào cũng bố trí tối toàn bộ lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản một Điều này; song song căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của từng xã, phường, thị trấn hướng dẫn việc kiêm nhiệm và việc bố trí các chức danh công chức được tăng thêm người đảm đương. Riêng chức danh Văn hóa - xã hội và chức danh Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã) được bố trí 02 người cho 1 chức danh theo quy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP). Số công chức còn lại được bố trí phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ và hàng ngũ cán bộ, công chức hiện có của xã, phường, thị trấn theo hướng ưu tiên bố trí thêm cho các chức -danh Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng – thống kê, Tài chính - kế toán, bảo đảm các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền cấp xã đều có người đảm đương.

3. Những chức danh công chức cấp xã có 02 người đảm đương, khi tuyển dụng, ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội phải hợp nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản hai Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.

Điều hai. Xếp lương đối với cán bộ cấp xã

1. Cán bộ cấp xã có trình độ đào tạo sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương quy định tại điểm a khoản một Điều năm Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Trường hợp được bầu giữ chức danh cán bộ cấp xã lần đầu (nhiệm kỳ đầu), thì xếp lương vào bậc một của chức danh cán bộ cấp xã được đảm đương.

b) Trường hợp có tổng thời gian đủ năm 5 (60 tháng) xếp lương bậc một ở chức danh cán bộ cấp xã hiện đảm đương hoặc ở chức danh cán bộ cấp xã khác có cùng hệ số lương chức vụ, hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được xếp lương lên bậc hai của chức danh cán bộ cấp xã hiện đảm đương.

c) Trường hợp được bầu giữ chức danh cán bộ cấp xã mới có hệ số lương chức vụ khác với hệ số lương chức vụ của chức danh đã đảm đương trước đó (sau đây gọi là chức danh cũ), thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở chức danh cũ chuyển xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất ở chức danh mới (hiện đảm nhiệm). Nếu chức danh mới có hệ số lương bậc hai thấp hơn hệ số lương đang hưởng ở chức danh cũ, thì được bảo lưu hệ số lương đang hưởng ở chức danh cũ trong sáu tháng, sau đó xếp lương vào bậc hai của chức danh mới.

Trường hợp đang xếp lương bậc một ở chức danh cũ mà chức danh cũ này có hệ số lương bậc một thấp hơn nhưng có hệ số lương bậc hai cao hơn so với hệ số lương bậc một của chức danh mới, thì được xếp vào bậc một ở chức danh mới; thời gian giữ bậc một ở chức danh cũ được tính vào thời gian giữ bậc một ở chức danh mới, tới khi có đủ 60 tháng được xếp lên bậc hai của chức danh mới.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download