hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn năm 2015 trường THPT Tây Ninh, Tây Ninh (Đề số 03), tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn năm 2015 trường THPT Tây Ninh, Tây Ninh (Đề số 03) có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ Văn 5 2015 trường THPT Tây Ninh, Tây Ninh (Đề số 03) có đáp án kèm theo là tài liệu tham khảo mà tailieuhoctap.com muốn gởi đến các bạn. Tài liệu này giúp các bạn làm quen với đề thi, chuẩn bị sẵn sàng cho các kì thi quan trọng sắp đến.

Đề thi thử Quốc gia môn Ngữ Văn

SỞ GD& ĐT TÂY NINH 
TRƯỜNG THPT TÂY NINH 

 

ĐỀ THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 – 2015 (II)
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu một tới Câu 4:

"… (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng nuối tiếc, đời sống hiện tại hình như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in đa dạng nơi không bán được, đa dạng nhà phát hành đóng cửa vì thua lỗ, đặc trưng sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi các dụng cụ nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ ... rượu các loại. Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại.

...(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với các quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc thơ thẩn trong vườn, lắt lẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus... Hay hình ảnh các công dân nước Nhật mỗi người 1 quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v... càng khiến cho chúng ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh đó đã bớt đi đa dạng, thay vào đó là cái máy tính hay cái smartphone. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong đời sống phẳng hiện tại...”

(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ 2 ngày 13.4.2015)

Câu 1. Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên. (0,năm điểm)

Câu hai. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)

Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện tại hình như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha”? (0,năm điểm)

Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách. Trả lời trong vòng 5-7 dòng. (0,25 điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu năm tới Câu 8:

Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn các bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng âm thầm mẹ tôi

Và chúng tôi 1 vật dụng quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ trông mong được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn 1 vật dụng quả non xanh.

(Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Câu năm. Chỉ ra phương thức miêu tả chính của đoạn thơ trên. (0,25 điểm)

Câu sáu. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên. (0,năm điểm)

Câu bảy. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. (0,năm điểm)

Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét tư tưởng của tác giả miêu tả trong 2 dòng thơ: “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn 1 vật dụng quả non xanh”. Trả lời trong vòng 5-7 dòng. (0,25 điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

H. Ban – dắc, nhà văn Pháp nổi tiếng cho rằng: “Khi công nhận cái yếu của mình, con người trở nên mạnh mẽ”

Viết 1 bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.

Câu hai. (4,0 điểm) Trong đoạn thơ “Đất Nước” (trích trường ca “Mặt đường khát vọng”) của Nguyễn Khoa Điềm có đoạn:

“Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng
Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi
Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói
Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân
Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái
Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm
Có nội thù thì vùng lên đánh bại”

(Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.121)

Phân tích đoạn thơ trên. Từ ý thơ “Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói”, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của bản thân về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong thanh niên hiện tại.

Đáp án đề thi thử Quốc gia môn Ngữ Văn

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Câu một. Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong đời sống phẳng hiện nay

  • Điểm 0,5: Ghi lại đúng câu văn trên
  • Điểm 0: Ghi câu khác hoặc không trả lời

Câu hai. Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so sánh.

  • Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong các cách trên
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 3. Tác giả cho rằng “cuộc sống hiện tại hình như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha” vì ở thời đại công nghệ số, con người chỉ cần gõ bàn phím máy tính hoặc smartphone đã có thể tiếp cận thông tin ở đa dạng bình diện của đời sống, tại bất cứ nơi đâu, trong bất kì thời gian nào, nên việc đọc sách đã dần trở nên phôi pha.

Có thể miêu tả theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.

  • Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
  • Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 4. Nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

  • Điểm 0,25: Nêu ít nhất 02 tác dụng của việc đọc sách
  • Điểm 0: Cho điểm 0 đối với 1 trong các trường hợp sau:
    • Nêu 02 tác dụng của việc đọc sách nhưng không hợp lí;
    • Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
    • Không có câu trả lời.

Câu 5. Phương thức miêu tả chính của đoạn thơ: phương thức tự sự/tự sự.

  • Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong hai cách trên
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu 6. Hai biện pháp tu từ: lặp cấu trúc (ở 2 dòng thơ “Những mùa quả”…), so sánh (trong câu “Như mặt trời, khi như mặt trăng”).

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng hai biện pháp tu từ theo cách trên
  • Điểm 0,25: Trả lời đúng một trong hai biện pháp tu từ theo cách trên
  • Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời

Câu bảy. Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thư từ chuyện trồng cây sang khắc sâu sự hy sinh âm thầm của mẹ; lòng biết ơn công dưỡng dục sinh thành và nỗi lo sợ khi mẹ mất đi mình vẫn chưa nên người

Có thể miêu tả theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

  • Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ hai ý trên hoặc miêu tả theo cách khác nhưng hợp lí.
  • Điểm 0,25: Trả lời được một trong hai ý trên; trả lời chung chung, chưa thật rõ ý.
  • Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.

Câu 8. Tư tưởng của tác giả miêu tả trong 2 dòng thơ: Hai câu thơ không chỉ là hàm ý lòng biết ơn mà còn là sự ân hận như 1 vật dụng “tự kiểm” về sự chậm trễ thành đạt của đứa con chưa làm thỏa được niềm vui của mẹ. Đó là suy nghĩ của 1 người con chí hiếu.

Có thể miêu tả theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

  • Điểm 0,25: Nêu đầy đủ tư tưởng của tác giả và nhận xét theo hướng trên; hoặc nêu chưa đầy đủ quan niệm của tác giả theo hướng trên nhưng nhận xét có sức thuyết phục.
  • Điểm 0: Cho điểm 0 đối với 1 trong các trường hợp sau:
    • Nêu không đúng quan niệm của tác giả và không nhận xét hoặc nhận xét không có sức thuyết phục;
    • Câu trả lời chung chung, không rõ ý;
    • Không có câu trả lời.

II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm)

Yêu cầu chung: Thí sinh biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo dựng văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; miêu tả trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,năm điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và miêu tả được nhận thức của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa miêu tả được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: khi dám thừa nhận, phơi bày cái yếu của bản thân để phấn đấu phấn đấu vươn lên thì con người sẽ thành công.
  • Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; chứng dẫn phải lấy thực từ tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

  • Điểm một,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
    • Giải thích ý kiến để thấy được: khi công nhận cái yếu tức là chúng ta đã gan dạ, trung thực và năng lực tự nhận thức để kiểm điểm bản thân 1 cách khách quan và toàn diện, dám thừa nhận cái yếu là 1 sự mạnh mẽ; chính sự mạnh mẽ đó đã giúp chúng ta có nghị lực, trưởng thành hơn và trở nên mạnh mẽ hơn; hơn nữa bên cạnh việc nhìn nhận và khắc phục cái yếu, chúng ta không thể quên phát huy các cái mạnh làm cho đời sống thêm phần tươi đẹp và ý nghĩa hơn.
    • Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
    • Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và các người bên cạnh về vấn đề dám phơi sự yếu kém của mình ra để có ý thức vươn lên hoàn thiện chính bản thân mình
  • Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song 1 trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
  • Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 tới 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách miêu tả độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; miêu tả được quan điểm và thái độ riêng, sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; miêu tả được 1 số suy nghĩ riêng sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Câu hai. (4,0 điểm)

Yêu cầu chung: Thí sinh biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo dựng văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; miêu tả khả năng cảm thụ văn học tốt; miêu tả trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,năm điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và miêu tả được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa miêu tả được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” từ bản dung nhan văn hóa trích từ bài “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm.
  • Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa chứng dẫn (2,0 điểm):

  • Điểm hai,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
    • Phân tích đoạn thơ:
      • Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
      • Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ:
        • Nội dung: triển khai tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” từ bản dung nhan văn hóa
        • Nhân dân là người sáng tạo, giữ gìn và truyền lại cho thế hệ sau các giá trị văn hóa vật chất và tinh thần (hạt lúa, ngọn lửa, giọng điệu ngôn ngữ, đắp đập, be bờ, tên xã, tên làng, ...);
        • Nhân dân là các người không nuối tiếc máu xương, sẵn sàng đứng lên chống thù trong, giặc ngoài (chống ngoại xâm, đánh nội thù); từ đó khơi dậy lòng biết ơn, niềm tự hào về các đóng góp của nhân dân và thức tỉnh ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ với giang sơn.
        • Nghệ thuật: thể thơ tự do; ngôn từ, hình ảnh vừa giản dị, gần gũi vừa mang tính khái quát; các biện pháp tu từ được sử dụng linh hoạt; có sự hòa quyện giữa chất chính luận và chất trữ tình.
    • Phần liên hệ, bày tỏ suy nghĩ:
      • Thí sinh trình bày được ý kiến của mình về việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong thanh niên hiện tại, trong đó cần nêu được: Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt? Thực trạng sử dụng tiếng Việt của thanh niên hiện nay? Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? …
      • Thí sinh có thể có các cảm nhận và miêu tả khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
  • Điểm một,năm - một,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song 1 trong các luận điểm (phân tích, nghị luận) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
  • Điểm một,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 tới 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,năm - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách miêu tả độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; miêu tả khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; miêu tả được 1 số suy nghĩ riêng sâu dung nhan nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách miêu tả độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download