hoặc
Tài liệu học tập Thông tư số 14/2010/TT-BKH, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư số 14/2010/TT-BKH có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Doanh nghiệp,Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Thông tư số 14/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn 1 số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 5 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-----------
Số: 14/2010/TT-BKH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

-------------------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 5 2010

THÔNG TƯ
Hướng dẫn 1 số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 5 2010
của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
---------------------

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 5 2005;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 5 2006;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 5 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu công ty của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Thực hiện Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 5 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2010/NĐ-CP), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn 1 số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn yếu tố về:

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký đổi thay các nội dung đã đăng ký đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký đổi thay nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký đổi thay nội dung đăng ký đối với hộ kinh doanh.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giải tán công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

5. Hướng dẫn yếu tố thi hành 1 số điều của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều hai Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” là hồ sơ đăng ký thành lập hoặc đăng ký đổi thay nội dung đăng ký của doanh nghiệp.

2. “Hồ sơ đăng ký điện tử” là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp nhà nước, bao gồm đầy đủ các giấy tờ theo quy định như hồ sơ giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.

3. “Chữ ký điện tử” được kiến lập dưới dạng từ, chữ, số kí hiệu hoặc các hình thức khác bằng dụng cụ điện tử, gắn ngay lập tức hoặc tính hợp 1 cách thông minh với hồ sơ điện tử, có khả năng xác nhận người ký văn bản điện tử và xác nhận sự bằng lòng của người đó đối với nội dung hồ sơ đăng ký điện tử đã được ký.

4. “Đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp” là chi nhánh, văn phòng đại diện, của doanh nghiệp.

Điều 4. Mã số doanh nghiệp, mã số đăng ký hộ kinh doanh

1. Mã số doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn sau:

a) Mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

b) Cấu trúc mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Việc tạo mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 26 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

c) Trường hợp doanh nghiệp, các doanh nghiệp phụ thuộc của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế, thì doanh nghiệp, các doanh nghiệp phụ thuộc, địa điểm kinh doanh không được sử dụng mã số thuế trong các giao du kinh tế, kể từ ngày cơ thuế quan thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

2. Mã số đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn sau:

a) Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau:

- Mã cấp tỉnh: 02 ký tự, theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Mã cấp huyện: 01 ký tự, theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh;

- Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự, từ 000001 tới 999999.

b) Các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập mới sau ngày ban hành Thông tư này, được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

c) Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày ban hành Thông tư này, 1 doanh nghiệp cấp huyện giữ nguyên mã chữ cũ và huyện kia được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập mới hoặc do tách doanh nghiệp cấp huyện.

Điều năm. Ngành, nghề kinh doanh

1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được lựa chọn từ hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ các ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản hai, khoản 3 Điều bảy Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền khẳng định doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm bợ dừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, song song thông báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm bợ dừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V-6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download