hoặc
Tài liệu học tập Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay cấp tỉnh Tuyên Quang môn Sinh học lớp 12 (2009 - 2010), tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay cấp tỉnh Tuyên Quang môn Sinh học lớp 12 (2009 - 2010) có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 12,Đề thi giải toán trên Máy tính

Để sẵn sàng cho kỳ thi chọn học sinh chuyên nghiệp, Vndoc.com xin giới thiệu tới các bạn: Đề thi giải toán trên Máy tính cầm tay cấp tỉnh Tuyên Quang môn Sinh học lớp 12 (2009 - 2010).

Đề thi môn Sinh học:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TUYÊN QUANG

(Đề thi chính thức)

KỲ THI GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY
CẤP TỈNH - NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: SINH HỌC LỚP 12 CẤP THPT

(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 10/1/2010

Câu 1: (5 điểm)

Một gen có chiều dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến do thay thế 1 cặp nuclêôtit khác loại ở một bộ ba mã hóa đã tạo thành 1 gen đột biến.

a) Tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến.

b) Khi gen bình thường và gen đột biến cùng nhân đôi hai đợt liên tiếp thì môi trường nội bào cung cấp từng loại nuclêôtit cho cả hai gen bằng bao nhiêu?

Câu 2: (5,0 điểm)

Ở loài ruồi giấm, 1 số tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân liên tiếp năm lần. Có 87,5% số tế bào con tạo thành được sang vùng chín. Trong số các tinh trùng tạo thành chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh tạo 168 hợp tử.

a) Tính số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đực nói trên.

b) Xác định số cá thể đực và số cá thể cái được nở ra giả dụ tỉ lệ nở của số hợp tử XY là 50% và số hợp tử XX là 25%.

Câu 3: (5,0 điểm)

Khi lai trang bị lúa thuần chủng cây cao, hạt tròn với trang bị lúa thuần chủng cây thấp, hạt dài người ta thu được F1 đồng loạt là các cây cao, hạt dài. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 9000 cây, trong đó có 360 cây thấp, hạt tròn. Giả thiết rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp gen quy định và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân ở hầu hết các cây F1 trong phép lai đều giống nhau hoặc xảy ra với tần số như nhau (dù cây F1 được dùng làm dạng bố hay dạng mẹ). Viết sơ đồ lai và xác định số cây của mỗi kiểu hình ở F2 trong phép lai trên.

Câu 4: (5,0 điểm)

Có 1 tế bào mầm sinh dục đực nguyên phân và đã sử dụng của môi trường nguyên liệu xấp xỉ với 9906 NST. Các tế bào con được tạo thành sau nguyên phân đều trở thành các tinh bào bậc I và đều giảm phân bình thường để tạo tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125% và cơ thể gà mái được thụ tinh từ số tinh trùng trên đã đẻ được 20 trứng. Bộ NST của gà là 2n=78. Xác định:

a) Số lần nguyên phân của tế bào mầm sinh dục đực.

b) Số NST có trong tế bào con sau nguyên phân.

c) Số NST có trong các trứng đã không được thụ tinh.

Câu 5: (5 điểm)

Hai gen có tổng số 210 vòng xoắn, số nuclêôtít của gen I bằng 2/5 số nuclêôtít của gen II. Hai gen nhân đôi với tổng số 8 lần, riêng gen I đã nhận của môi trường 8400 nuclêôtít. Xác định chiều dài của mỗi gen.

Câu 6: (5 điểm)

Một loài thực vật , gen A quy định cây cao, gen a quy định cây thấp, gen B quy định thân màu xanh, gen b quy định thân cây màu đỏ. Kết quả theo dõi 4 thí nghiệm có 4 kiểu hình khác nhau trong đó cây thấp, thân đỏ chiếm 4% tổng số cây thu được của thí nghiệm. Hãy cho biết:

a) Tỉ lệ của cây cao thân xanh đồng hợp về các gen trội thuần chủng là bao nhiêu?

b) Tỉ lệ của cây cao, thân xanh dị hợp về các cặp gen là bao nhiêu?

Câu 7: (5 điểm)

Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,25AA + 0,năm Aa + 0,25 aa = một.

a) Xác định tần số alen A, a sau khi có đột biến A -> a = 10-4

b) Nhận xét về sự biến thiên tần số alen.

Câu 8: (5 điểm)

Gen a và gen A có chiều dài bằng nhau, nằm ở hai tế bào khác nhau. Khi gen này nhân đôi liên tiếp môi trường đã cung cấp 1215 ađênin. Trong gen A có tổng số liên kết hiđrô và liên kết hoá trị là 2878. Khi gen này sao mã người ta thấy tích ađênin trên mạch mang mã gốc và xitôrin trên mạch bổ sung là 12600, còn tổng của chúng là 250. Môi trường đã cung cấp 540 uraxin. Số lượng ađênin của gen A gấp 3 lần số nuclêôtit loại đó trên mạch bổ sung và gấp hai lần số ađenin trên gen a.

Tìm số lượng ribônuclêôtit từng loại mà môi trường cung cấp cho quá trình sao mã của gen A?

Câu 9: (5 điểm)

Khi lai giữa ba má đều thuần chủng, khác nhau về 2 cặp gen tương phản, đời F1 xuất hiện cây hoa đỏ, hạt nhăn. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 8000 cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó 1820 cây hoa đỏ, hạt trót lọt. Tương phản với tính trạng cây hoa đỏ là cây hoa trắng.

a) Biện luận về quy luật di truyền chi phối phép lai?

b) Lập sơ đồ lai của P, F1 và tính kết quả đời F2?

Câu 10: (5 điểm)

Nguyên liệu để tổng hợp nên một chuỗi polipeptit gồm hai nhóm axit amin. Số loại axit amin của nhóm thứ 1 đa dạng hơn nhóm trang bị hai là 4 loại. Tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptiti trên, người ta thấy số phân tử tARN di chuyển nhóm axit amin thứ 1 đa dạng gấp 30 lần số loại axit amin của nhóm đó và số phân tử tARN di chuyển nhóm axit amin trang bị hai đa dạng gấp 15 lần số loại axit amin của nhóm đó. Hiệu số giữa các phân tử tARN di chuyển nhóm axit amin thứ 1 với phân tử tARN di chuyển nhóm axit amin trang bị hai là 240.

a) Xác định số axit amin của môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit trên là bao nhiêu?

b) Số liên kết hoá trị giữa các đơn phân trong phân tử mARN được dịch mã thành chuỗi polipeptit trên là bao nhiêu?

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download