hoặc
Tài liệu học tập Thông tư 47/2014/TT-BCT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư 47/2014/TT-BCT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại,Quy định về quản lý Website thương mại điện tử

tailieuhoctap.com xin giới thiệu Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành ngày 05 tháng 12 5 2014 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 5 2014 thay thế .

Biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 47/2014/TT-BCT:


BỘ CÔNG THƯƠNG
-------


Số: 47/2014/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 5 2014

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Căn cứ ngày 12 tháng 11 5 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu công ty của Bộ Công Thương;

Căn cứ ngày 16 tháng năm 5 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;

Căn cứ ngày 12 tháng sáu 5 2006 của Chính phủ quy định yếu tố Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý website thương mại điện tử.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng năm 5 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử (sau đây gọi là Nghị định số 52/2013/NĐ-CP) quy định về hoạt động kinh doanh trên website thương mại điện tử, trình tự, thủ tục thông báo, đăng ký website thương mại điện tử, đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử và công bố thông tin trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các website hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm; website mua bán, bàn luận tiền, vàng, ngoại ăn năn và các dụng cụ thanh toán khác; website cung cấp dịch vụ trò chơi online, dịch vụ đặt cược hoặc trò chơi có thưởng. Những website này chịu sự điều chỉnh của pháp luật quản lý chuyên ngành tương ứng.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Thương nhân, công ty, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.

2. Thương nhân, công ty thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

3. Người bán trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

4. Thương nhân, công ty hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc phản ánh online trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

Điều 3. Hoạt động kinh doanh hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trên website thương mại điện tử

1. Thương nhân, công ty, cá nhân không được sử dụng website thương mại điện tử để kinh doanh các hàng hóa hạn chế kinh doanh sau:

a) Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ;

b) Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác;

c) Rượu các loại;

d) Thực vật, động vật hoang dã quý hãn hữu, bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến;

đ) Các hàng hóa hạn chế kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

2. Thương nhân thiết lập website để bán các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phải công bố trên website của mình số, ngày cấp và nơi cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ đó.

 

Điều bảy. Các hình thức của website khuyến mại trực tuyến

Website khuyến mại online theo quy định tại Khoản 10 Điều 3 bao gồm:

1. Website hoạt động theo hình thức quy định tại điểm a và b Khoản hai Điều 39 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP.

2. Website thực hiện khuyến mại cho hàng hóa của thương nhân, công ty, cá nhân khác theo các điều khoản của hiệp đồng dịch vụ khuyến mại dưới các hình thức sau:

a) Tặng hàng hóa hoặc đưa hàng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

b) Bán hàng với giá thấp hơn giá bán hàng trước đó, được áp dụng trong 1 thời gian khăng khăng hoặc với 1 số lượng khách hàng nhất định;

c) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật về khuyến mại.

THỦ TỤC THÔNG BÁO, ĐĂNG KÝ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 14. Hồ sơ đăng ký

1. (theo Mẫu TMĐT-1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Bản sao được chứng nhận Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân).

3. Đề án cung cấp dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 .

4. Quy chế quản lý hoạt động của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử bao gồm các nội dung sau:

a) Các nội dung quy định tại Điều 38 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;

b) Cơ chế xử lý, thời hạn xử lý khi nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

5. Mẫu hiệp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, công ty sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với thương nhân, công ty, cá nhân tham gia mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên website đó.

6. Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên website (nếu có).

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TÍN NHIỆM WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Điều 22. Hồ sơ đăng ký

1. (theo Mẫu TMĐT-2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Bản sao được chứng nhận Quyết định thành lập (đối với tổ chức), Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với thương nhân).

3. Đề án hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử bao gồm các nội dung tối thiểu sau:

a) Tên chính thức của chương trình đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;

b) Mục đích hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử;

c) Giải trình kinh nghiệm, năng lực phù hợp với hoạt động đánh giá tín nhiệm;

d) Phạm vi đánh giá tín nhiệm phù hợp với khuôn khổ hoạt động của thương nhân, tổ chức;

đ) Thời gian và tần suất tiến hành hoạt động đánh giá tín nhiệm;

e) Đối tượng hoặc loại hình website thương mại điện tử sẽ được đánh giá tín nhiệm;

g) Các tiêu chí được áp dụng để đánh giá 1 website thương mại điện tử, trong đó phải bao gồm tiêu chí website thương mại điện tử đã hoàn thành việc thông báo hoặc đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;

h) Quy trình, cách thức tiến hành đánh giá 1 website thương mại điện tử;

i) Cách thức công ty hoạt động đánh giá tín nhiệm và lựa chọn nhân sự thực hiện việc đánh giá;

k) Thiết kế tượng trưng tín nhiệm sẽ gắn lên các website thương mại điện tử được đánh giá;

l) Phương án giám sát hoạt động của các website thương mại điện tử đã được gắn tượng trưng tín nhiệm;

m) Quyền, bổn phận của bên đánh giá tín nhiệm và bên có website được đánh giá tín nhiệm.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download