hoặc
Tài liệu học tập Nghị định số 01/2009/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định số 01/2009/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Chính sách,Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu

Nghị định số 01/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu. 

CHÍNH PHỦ
-----------

Số: 01/2009/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

-------------------------

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 5 2009

 NGHỊ ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với
người đang làm công tác cơ yếu
------------

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Cơ yếu ngày 04 tháng 4 5 2001;

Xét yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định tiêu chuẩn căn bản về vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu, bao gồm: tiêu chuẩn ăn thường xuyên và mức ăn bổ dưỡng trong đào tạo chống chọi, ứng trực sẵn sàng chống chọi, diễn tập phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn, các mức ăn điều trị ở bệnh xá, bệnh viện; các mức ăn điều dưỡng; tiêu chuẩn trang phục; tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất sử dụng trong y tế; tiêu chuẩn đồ vật dụng cụ y tế; định mức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt; tiêu chuẩn diện tích nhà ở tập thể doanh trại, nhà làm việc, thuê nhà ở công vụ, sinh hoạt công cộng; định mức tiêu chuẩn doanh cụ và định mức sử dụng điện năng.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

1. Người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân tại Ban Cơ yếu Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương được thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo quy định tại Nghị định này.

2. Người đang làm công tác cơ yếu là quân nhân được thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo quy định tại Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 5 2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ; người đang làm công tác cơ yếu là Công an nhân dân được thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần theo quy định tại Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 5 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân; và được thực hiện tiêu chuẩn vật chất hậu cần quy định tại Bảng 13, 14 và 15 danh mục số 4 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần

1. Bảo đảm đáp ứng các nhu cầu cho sinh hoạt thường xuyên, học tập, đào tạo, đào tạo, sẵn sàng chống chọi và phục vụ chống chọi.

2. Bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Cơ yếu Việt Nam, với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách Nhà nước trong từng công đoạn.

3. Phù hợp với sự phát triển chung và đặc trưng của từng vùng, miền, từng đối tượng cụ thể.

4. Phương thức bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần bằng tiền hoặc bằng hiện vật, 1 số loại tiêu chuẩn cụ thể có thể được tính trong lương, phụ cấp của người đang làm công tác cơ yếu. Trường hợp tiêu chuẩn đã được đưa vào căn cứ để tính lương, phụ cấp thì không được tính vào tiêu chuẩn cấp phát; giả dụ cấp phát thì phải khấu trừ vào lương, phụ cấp.

5. Khuyến khích việc sử dụng tần tiện, hợp lý trong việc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu; các tổ chức có điều kiện cần chủ động tổ chức sản xuất góp phần cải thiện đời sống đối với người đang làm công tác cơ yếu.

6. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng công tác bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu để trục lợi hoặc gây thiệt hại đối với tài sản của Nhà nước.

Chương II
TIÊU CHUẨN VẬT CHẤT HẬU CẦN
ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG LÀM CÔNG TÁC CƠ YẾU

Điều 4. Tiêu chuẩn ăn của người đang làm công tác cơ yếu

1. Tiêu chuẩn ăn của người đang làm công tác cơ yếu gánh vác công việc đặc trưng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; khi tham gia đào tạo, ứng trực chống chọi, diễn tập, phòng chống lụt bão, tai nạn, thương tích, tìm kiếm cứu nạn và 1 số nhiệm vụ khác.

a) Nhiệt lượng khẩu phần ăn, cơ cấu định lượng, tỷ lệ các chất sinh nhiệt được quy định phù hợp với nhiệm vụ của từng đối tượng;

b) Mức tiền ăn của người đang làm công tác cơ yếu gánh vác công việc đặc trưng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính cao hơn so với tiêu chuẩn ăn của hạ sỹ quan, chiến sỹ bộ binh thuộc Quân đội nhân dân từ một,3 tới 3,năm lần.

2. Người đang làm công tác cơ yếu bị thương, ốm đau điều trị tại bệnh xá, bệnh viện của quân đội ăn theo tiêu chuẩn bệnh lý.

Điều năm. Tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu

1. Tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu là các loại trang phục cấp cho cá nhân quản lý, sử dụng thường xuyên và trang phục dùng chung, gồm: trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn, trang phục chống rét.

2. Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ được đồ vật cho người đang làm công tác cơ yếu trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đào tạo, phục vụ chống chọi và làm công tác chuyên môn.

Điều sáu. Tiêu chuẩn đồ vật nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng

1. Tiêu chuẩn đồ vật nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng được đồ vật theo các loại bếp ăn tập trung; bếp ăn ở trường học, học viện, bệnh xá; các tổ chức phân tán, công tác độc lập được đồ vật các bếp ăn lẻ.

2. Tiêu chuẩn đồ vật nhà ăn, nhà bếp và dụng cụ cấp dưỡng được đồ vật đối với các Cục, các trung tâm bảo đảm công nghệ mật mã ở các vùng tùy theo quy mô biên chế của tổ chức.

Điều bảy. Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất

Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất được đồ vật gồm có thuốc, bông băng dùng tại đơn vị; thuốc, bông băng cho giường bệnh; thuốc khám bệnh, thuốc bổ trợ cho người đang làm công tác cơ yếu có mức lương bằng mức lương cấp bậc quân hàm Thượng tá trở lên và bệnh mãn tính; thuốc bổ trợ cho người đang làm công tác cơ yếu làm công việc đặc trưng nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phục vụ công tác chống chọi, khi đi cơ sở làm nhiệm vụ; thuốc và hóa chất phòng, chống dịch, hóa chất, sinh vật phẩm cho nghiệp vụ chuyên ngành cơ yếu.

Tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất được cấp cho từng tổ chức và cho từng đối tượng người đang làm công tác cơ yếu.

Điều 8. Tiêu chuẩn đồ vật, dụng cụ y tế

1. Tiêu chuẩn đồ vật, dụng cụ y tế được đồ vật lần đầu và đồ vật thay thế hàng 5.

2. Tiêu chuẩn đồ vật, dụng cụ y tế được trang cấp theo từng loại hình cơ sở y tế trong ngành cơ yếu phù hợp với quy định của Bộ Y tế.

3. Trang phục nghiệp vụ y tế được đồ vật theo quy định của Bộ Y tế.

Điều 9. Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh

Tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh được phân loại theo địa bàn vùng, miền khác nhau và chỉ áp dụng cho các cơ sở y tế.

Điều 10. Định mức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt

1. Định mức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt bảo đảm đủ tiêu chuẩn là 130 - 150 lít nước sinh hoạt cho mỗi người/ngày áp dụng cho địa bàn có nguồn nước sạch.

2. Những tổ chức công tác trên địa bàn chưa có nguồn nước sạch dùng chung được đồ vật máy móc, thiết bị, hóa chất để khai thác xử lý các nguồn nước hoặc cấp tiền mua nước, bảo đảm đủ 130 - 150 lít nước sạch cho mỗi người/ngày.

Điều 11. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở tập thể, nhà làm việc, nhà ở công vụ, sinh hoạt công cộng và 1 số công trình phụ trợ khác trong doanh trại

1. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở tập thể doanh trại được chia theo đối tượng cấp bậc lương trong ngành cơ yếu bảo đảm diện tích ở bình quân tối thiểu là 6m2 và tối đa là 18m2 cho 1 người.

2. Tiêu chuẩn diện tích nhà làm việc gồm tiêu chuẩn nhà làm việc cho người làm lãnh đạo ngành cơ yếu các cấp và tiêu chuẩn nhà làm việc cho người đang làm chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu.

3. Tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ cho người làm lãnh đạo ngành cơ yếu từ cấp Cục, Vụ trở lên do thực hiện chính sách điều động và luân chuyển từ nơi này tới nơi khác chưa có nhà ở, đất ở riêng và có nhu cầu nhà để ở thì được thuê 01 căn hộ nhà ở công vụ với diện tích theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.

4. Tiêu chuẩn diện tích 1 số công trình công cộng và phụ trợ khác trong doanh trại được phân loại theo các tổ chức cơ yếu cụ thể.

5. Tiêu chuẩn diện tích trong nhà ăn tập thể của doanh trại, trường và bệnh xá được chia theo đối tượng: có mức lương bằng mức lương của cấp bậc quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng.

6. Thiết bị vệ sinh nhà ở tập thể và nhà làm việc công cộng được trang cấp theo quy mô quân số, đối với tổ chức cơ yếu có nữ thì phải bố trí cho nam, nữ riêng.

Điều 12. Định mức tiêu chuẩn doanh cụ

1. Định mức tiêu chuẩn doanh cụ trong ngành cơ yếu được phân chia theo tiêu chuẩn sử dụng doanh cụ trong nhà ở tập thể doanh trại, nhà làm việc cho các đối tượng, phòng trực ban, phòng họp, phòng giao ban, phòng khách, phòng văn thư, bảo mật, phòng ăn, phòng học. Đối với mỗi tiêu chuẩn cụ thể được chia theo cấp bậc lương của người đang làm công tác cơ yếu hoặc chia theo cấp tổ chức trong ngành cơ yếu.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định cụ thể kích thước, mẫu các loại doanh cụ đồ vật trong các cơ quan, tổ chức, trường đào tạo thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ yếu các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố.

Điều 13. Định mức sử dụng điện năng

1. Định mức sử dụng điện năng trong ngành cơ yếu bao gồm có định mức sử dụng điện năng cho sinh hoạt làm việc; định mức sử dụng điện năng cho chỉ huy sẵn sàng chiến đấu; định mức sử dụng điện năng cho công tác kho tàng; định mức sử dụng điện năng cho đào tạo; định mức sử dụng điện năng cho phòng chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh và định mức sử dụng điện năng cho nhiệm vụ khác. Các tổ chức công tác trên địa bàn chưa có nguồn điện từ lưới điện nhà nước được đồ vật hệ thống máy phát điện cho các tổ chức.

2. Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định cụ thể về:

a) Điện năng sử dụng cho việc xuất, nhập, bảo quản, bảo dưỡng, tu tạo niêm cất trang thiết bị, tài liệu công nghệ nghiệp vụ mật mã, công cụ và phụ tùng công cụ giao thông tại các kho tàng, khu kỹ thuật;

b) Định mức sử dụng điện năng cho từng tổ chức cụ thể được nêu trong mục V danh mục số năm “định mức sử dụng điện năng” ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trang bị hệ thống máy phát điện cho các tổ chức công tác trên địa bàn chưa có nguồn điện từ lưới điện nhà nước.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download