hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra học kì II lớp 7 môn Vật lý - Đề số 1, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra học kì II lớp 7 môn Vật lý - Đề số 1 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 7,Đề kiểm tra Vật lý lớp 7

Đề kiểm tra học kì II lớp bảy môn Vật lý -  Đề số một là đề thi học kì hai môn Vật lý lớp bảy dành cho các bạn tham khảo, ôn tập chương trình Vật lý lớp bảy với ma trận đề thi và các câu hỏi lý thuyết, bài tập sẽ giúp các bạn ôn tập Vật lý học kì hai lớp bảy được vững chắc nhất, làm đề thi cuối học kì hai môn Vật lý lớp bảy được tốt nhất. Mời các bạn tham khảo.

Đề kiểm tra học kì hai môn Vật lý 7

ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ HỌC KỲ II LỚP 7

Đề số một (Thời gian làm bài: 45 phút)

A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)

Nội dung Cấp độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng 1 Vận dụng 2
Nhiễm điện (2t) 1 (1đ)
2 (1đ)
3 (1đ)   4 (1đ)  4c (4đ)
= 13,2%
Dòng điện. T/dụng của d/điện (5t) 5 (1đ), sáu (1đ),
7 (1đ), 11 (1đ)
8 (1đ), 10 (1đ) 21 (4đ) 9 (1đ)  8c (11đ)
= 36,3%
I dòng điện. Hiệu điện thế (5t) 13 (1đ)
16 (1đ)
19 (1đ)
12 (1đ),14 (1đ),
15 (1đ),17 (1đ),
18 (1đ), 20 (1đ)
  22 (4đ) 7c (13đ)
= 42,9%
An toàn điện (1t)     23 (2đ)   1c (2đ) =
6,6%
Tổng KQ (9đ)
= 30%
KQ (9đ)
= 30%
TL (6đ)
= 20%
KQ (2đ)+TL
(4đ) = 20%
23c (30đ)
=100%

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Hãy chọn phương án đúng.

1. Có thể làm cho thước nhựa nhiễm điện bằng cách nào dưới đây?

A. Phơi thước nhựa ở ngoài nắng.
B. Áp sát thước nhựa vào 1 cực của pin.
C. Cọ xát thước nhựa bằng mảnh vải khô.
D. Áp thước nhựa vào 1 cực của nam châm.

2. Vật bị nhiễm điện không có khả năng hút các vật nào dưới đây?

A. Ống nhôm treo bằng sợi chỉ.
C. Ống giấy treo bằng sợi chỉ.
B. Vật nhiễm điện trái dấu với nó.
D. Vật nhiễm điện cùng dấu với nó.

3. Cọ xát 2 thước nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô.

Đưa 2 thước nhựa này lại gần nhau (như ở hình 1) thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?


A. Hút nhau.                            C. Không hút cũng không đẩy nhau.
B. Đẩy nhau.                           D. Lúc đầu chúng hút nhau, sau đó đẩy nhau.

4. Có 4 vật a, b, c và d đã nhiễm điện. Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì:

A. Vật b và c có điện tích cùng dấu.
B. Vật a và c có điện tích cùng dấu.
C. Vật b và d có điện tích cùng dấu.
D. Vật a và d có điện tích trái dấu.

5. Dòng điện là gì?

A. Dòng chất lỏng chuyển dịch có hướng.
B. Dòng các nguyên tử chuyển dịch có hướng.
C. Dòng các phân tử chuyển dịch có hướng.
D. Dòng các điện tích chuyển dịch có hướng.

6. Mũi tên trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây chỉ đúng chiều quy ước của dòng điện? (Hình 2)

7. Vật nào dưới đây là vật cách điện?

A. Một đoạn dây thép
B. Một đoạn dây nhôm
C. Một đoạn dây nhựa
D. Một đoạn ruột bút chì

8. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn bên cạnh 1 lõi sắt thì cuộn dây dẫn này có thể hút các vật nào dưới đây?

A. Các vụn giấy
B. Các vụn sắt
C. Các vụn đồng
D. Các vụn nhôm

9. Cho sơ đồ mạch điện như ở hình 3. Chỉ có đèn Đ1, Đ2 sáng trong trường hợp nào dưới đây?

A. Cả 3 công tắc đều đóng.
B. K1, K2 đóng, K3 mở.
C. K1, K3 đóng, K2 mở.
D. K1 đóng, K2 và K3 mở.

10. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi?

A. Máy bơm nước.
B. Nồi cơm điện.
C. Quạt điện.
D. Máy thu hình (Ti vi).

11. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây khi chúng hoạt động bình thường?

A. Bóng đèn bút thử điện.
B. Quạt điện.
C. Công tắc.
D. Cuộn dây dẫn có lõi sắt non.

12. Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây không mắc nối tiếp với nhau? (Hình 4)

13. Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình vẽ năm đo hiệu điện thế của nguồn?

14. Ampe kế có giới hạn đo là 50mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào?

A. Dòng điện qua bóng đèn pin có cường độ 0,35A.
B. Dòng điện qua đèn điốt phát quang có cường độ 12mA.
C. Dòng điện qua nam châm điện có cường độ 0,8A.
D. Dòng điện qua bóng đèn xe máy có cường độ một,2A.

15. Sơ đồ nào trong hình sáu dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?

16. Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch gồm 2 bóng đèn như nhau mắc nối tiếp có giá trị nào dưới đây?

A. Bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
B. Nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
C. Bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn.
D. Lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.

17. Các bóng đèn điện trong gia đình được mắc song song không phải vì lí do nào dưới đây?

A. Vì tần tiện được số đèn cần dùng.
B. Vì các bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức.
C. Vì có thể bật, tắt các đèn độc lập với nhau.
D. Vì khi 1 bóng đèn bị hỏng thì các bóng còn lại vẫn sáng.

18. Vôn kế trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây có số chỉ bằng 0? (Hình 7)

19. Con số 220V ghi trên 1 bóng đèn có nghĩa nào dưới đây?

A. Giữa 2 đầu bóng đèn luôn có hiệu điện thế là 220V.
B. Đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn là 220V.
C. Bóng đèn đó có thể tạo nên được 1 hiệu điện thế là 220V.
D. Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở 2 đầu bóng đèn phải là 220V.

20. Cho 1 nguồn điện 12V và 2 bóng đèn giống nhau có ghi 6V. Để mỗi đèn đều sáng bình thường thì phải mắc mạch điện như thế nào?

A. Lần lượt nối 2 đầu mỗi bóng đèn với 2 cực của nguồn.
B. Hai bóng đèn mắc song song vào 2 cực của nguồn.
C. Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào 2 cực của nguồn.
D. Không có cách mắc nào để cả 2 đèn sáng bình thường.

II. Giải các bài tập sau:

21. Có một mạch điện gồm pin, bóng đèn pin, dây nối và công tắc. Đóng công tắc, nhưng đèn không sáng. Nêu hai trong số các chỗ có thể hở mạch và cho biết cách khắc phục.

22. Trên 1 bóng đèn có ghi 6V. Khi đặt vào 2 đầu bóng đèn này hiệu điện thế U1 = 4V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I1, khi đặt hiệu điện thế U2 = 5V thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ I2.

a. Hãy so sánh I1 và I2. Giải thích.

b. Phải đặt giữa 2 đầu bóng đèn 1 hiệu điện thế là bao nhiêu để đèn sáng bình thường? Vì sao?

23. Hãy nêu tên 1 dụng cụ dùng điện mà em biết và chỉ ra các bộ phận dẫn điện và các bộ phận cách điện trên dụng cụ đó.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download