hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn năm 2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh, Đắc Nông, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn năm 2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh, Đắc Nông có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối D,Môn Văn khối D,Đề thi thử đại học môn Văn có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn 5 2015 trường THPT Chuyên Nguyễn Chí Thanh, Đắc Nông là đề thi thử đại học môn Văn có đáp án dành cho các bạn ôn thi đại học môn Văn, luyện thi đại học môn Văn khối C, D được làm quen đa dạng dạng đề, đa dạng dạng câu hỏi, sẵn sàng tốt cho kì thi THPT Quốc gia môn Văn sắp đến.

Đề thi thử Quốc gia môn Văn

TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN CHÍ THANH
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 180 phút

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu một tới cấu 3:

Chị Phan Ngọc Thanh (người Việt) cùng chồng là Juae Geun (54 tuổi) đã làm nhân viên lau chùi trong khu chung cư được năm 5. Họ có hai con: con trai lớn sáu tuổi, bé gái năm tuổi. Ước mơ đổi đời đã đưa họ lên chuyến phà đến Jeju. Phà SeWol gặp nạn và gia đình chị chỉ có 1 chiếc áo đồn đại độc nhất. Trong chốc lát đối mặt giữa sự sống và cái chết họ quyết định mặc chiếc áo đồn đại độc nhất cho cô con gái nhỏ và đẩy bé ra khỏi phà. Bé được cứu sống nhưng ngày nay các nhân viên cứu hộ vẫn chưa tìm thấy người thân của bé.

(Báo: Pháp luật đời sống. Ngày 16/4/2014)

Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? (0.25)

Câu 2. Nội dung chính của văn bản trên là gì? (0.25)

Câu 3. Nêu ngắn gọn suy nghĩ của anh chị về hình ảnh chiếc đồn đại trong văn bản trên khoảng năm -7 dòng? (0.5)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu một tới câu năm.

…Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta, nước các người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về…

(Đất Nước- Nguyễn Đình Thi)

Câu một. Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? (0,25 điểm)

Câu hai. Trong câu thơ : Trời thu thay áo mới, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. (0.năm điểm)

Câu 3. Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước các người chưa bao giờ khuất” có ý nghĩa gì? Từ đó, phân tích ý nghĩa cả câu thơ trên? (0,năm điểm)

Câu 4. Cả đoạn thơ cho ở đề bài tụ hợp miêu tả hình ảnh gì? Hình ảnh đó hiện ra như thế nào? (0.năm điểm)

Câu năm. Hãy ghi lại cảm xúc của nhà thơ mà em cảm nhận được qua đoạn thơ trên. (0.25 điểm)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu một. (3,0 điểm): Viết 1 bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lời dạy của Đức Phật: “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi”.

Câu hai. (4,0 điểm):

Cảm nhận của anh (chị) về các vẻ đẹp của nhân vật người “vợ nhặt” trong truyện “Vợ nhặt” của Kim Lân và nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.

-----------Hết------------

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Văn

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I. Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu một tới cấu 3:

Câu một. Phong cách ngôn ngữ báo chí.( 0.25)

Câu hai. Văn bản trên đưa tin về câu chuyện gia đình chị Thanh gặp nạn trên chuyến phà Sewol và hành động nhường nhịn chiếc đồn đại để cứu con gái của vợ chồng chị.( 0.25)

Câu 3.

  • Áo đồn đại trao sự sống.( 0.25)
  • Áo đồn đại biểu trưng của tình yêu gia đình.(0.25)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 tới câu 8:

Câu 4. Thể thơ tự do (0,25)

Câu năm.

  • Biện pháp tu từ nhân hóa. (0,25)
  • Tác dụng: miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất trời vào thu: nhan sắc trời mùa thu trong xanh, gió thu lay động cành lá khiến cho lá cây xào xạc như tiếng reo vui, tiếng nói cười. Đó là 1 hình ảnh sơn hà mới mẻ, tinh khôi, rộn rã sau ngày giải phóng. (0,25)

Câu sáu.

  • Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước các người chưa bao giờ khuất” trước nhất được hiểu với ý nghĩa là mất đi, là từ trần lấp. Với ý nghĩa như vậy, câu thơ tụng ca các người đã ngã xuống dâng hiến cuộc đời cho sơn hà sẽ ngàn 5 vẫn sống mãi với quê hương. (0,25)
  • Chữ “khuất” còn được hiểu là từ trần phục. Vậy “Nước chúng ta, nước các người chưa bao giờ khuất” khẳng định tinh thần bất khuất, kiên cường của dân tộc, sơn hà ta. Dân tộc Việt Nam bất khuất, kiên cường, chưa bao giờ từ trần phục trước kẻ thù.(0,25)

Câu bảy. Cả đoạn thơ tụ hợp miêu tả hình ảnh sơn hà. (0.5)
Qua đoạn thơ, hình ảnh sơn hà hiện ra sinh động, chân thực, gần gũi. Đó là 1 sơn hà tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu, tràn đầy sinh khí.(0.5)

Câu 8. Cảm xúc của nhà thơ: yêu mến, tự hào về sơn hà .(0.25)

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)

Câu 1. (3,0 điểm)

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo dựng văn bản. Bài viết phải có bố cục hầu hết, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; mô tả trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Trình bày hầu hết các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết doanh nghiệp thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và diễn tả được nhận thức của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày hầu hết ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa diễn tả được hầu hết yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá/thái độ/quan điểm đối với công việc của bản thân và các người kế bên.
  • Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; viện dẫn phải lấy thực từ tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):

- Điểm một,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

1. Giải thích: (0,5)

  • Giọt nước: chỉ các gì nhỏ bé, đơn lẻ, các con người riêng lẻ.
  • Biển cả: dạng vật chất tồn tại với mức độ lớn; chỉ sự mênh mông, cộng đồng xã hội
  • Không cạn: Nói lên sức mạnh vô song khi ở trong mối liên kết với cộng đồng.

=> Câu nói của Đức Phật: hàm chỉ mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể, giữa 1 con người với muôn triệu con người. Cũng mang ý nghĩa đó, tục ngữ Việt Nam có câu:

Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

2 . Phân tích - chứng minh: (1,5)

Ý 1: “Giọt nước chỉ hòa vào biển cả mới không cạn mà thôi”

  • Giọt nước: nhỏ bé, đại dương: mông mênh bát ngát. Giọt nước dễ tan biến, đại dương: tồn tại mãi mãi. Chỉ khi nào hòa vào các dòng nước, làm nên sông suối, biển cả mênh mông, chúng mới có diễn tả hữu.
  • Trong quan hệ xã hội, giữa cá nhân và tập thể có mối quan hệ 2 chiều, tác động qua lại. Không có cá nhân thì không có tập thể, tập thể chỉ tồn tại khi các cá nhân có quan hệ gắn kết. Cá nhân gắn bó với tập thể thì sức mạnh được nhân lên và tồn tại bền vững.
  • Một trường học được tạo nên bởi đa dạng thầy cô và học sinh. Khu dân cư được hình thành từ đa dạng hộ gia đình, gia đình là tế bào của xã hội. Chỉ mỗi phần tử cá nhân không thể làm nên 1 gia đình.

Ý 2: Cá nhân rất cần tới tập thể.

- Cá nhân chỉ là cá thể nhỏ bé với đa dạng giới hạn, giả dụ sống riêng biệt thì không thể tồn tại lâu được. Cá nhân không thể nào sống tách rời tập thể.

  • Trong gia đình, con cái cần tới cha mẹ ông bà, anh chị em cần sự giúp đỡ nhau. Ra ngoài xã hội, cá nhân cần sự giúp đỡ, quan tâm của bạn bè và các người khác. Người nông dân muốn duy trì sản xuất cần tới các kĩ sư khoa học, các nhà doanh nghiệp
  • Do hoàn cảnh xô đẩy, Rô-bin-xơn, vợ chồng Mai An Tiêm phải sống 1 mình giữa hoang đảo, nhưng họ luôn khao khát trở về đất liền, về xã hội. Họ đã thực hiện được điều đó và họ đã tồn tại.

- Tập thể đem lại cho cá nhân cho con người các niềm vui, sự san sẻ. Con người khi gặp thử thách, gian truân thì được sự giúp đỡ; lúc cô đơn, sầu muộn sẽ được an ủi, động viên.

  • Những Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh là nơi tập kết các thành viên. Đó còn là các doanh nghiệp hỗ trợ nhau, cùng nhau vượt qua khó khăn trong đời sống.
  • Các tổ hòa giải ở các khu phố đã cứu biết bao gia đình khỏi tan vỡ…

+ Cá nhân chỉ có sức mạnh khi hòa hợp, gắn bó với tập thể. Tập thể tạo môi trường cho cá nhân hoạt động và mô tả khả năng.

  • Trường học không chỉ là nơi để học sinh học tập, rèn luyện mà còn là nơi họ có thể thi thố, diễn tả năng lực học tập của chính mình.
  • Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc chiến thắng được nhờ sức mạnh của cả dân tộc, trong đó mọi cá nhân đều góp mặt bằng sức mạnh riêng, khả năng riêng.

Ý 3: Có phải lúc nào cá nhân cũng cần tới tập thể?

- Nếu cá nhân chỉ dựa vào người khác mà không có ý thức tự vươn lên thì không thể trưởng thành được. Con cái lúc nào cũng cậy vào cha mẹ thì lớn lên không thể tạo sự nghiệp cho mình.

- Sự khẳng định, cố gắng của cá nhân vẫn là điều quan trọng. Những gian truân thử thách trong đời sống luôn tới bất ngờ, lúc đó ta không có sẵn người để giúp đỡ, an ủi thì ta tự chọn cho mình hướng giải quyết riêng.

3. Đánh giá - mở rộng (0,5)

- Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề: Lời dạy của đức Phật sẽ không bao giờ bị vùi lấp giả dụ nó nằm trong tâm niệm của 1 người, 1 thế hệ và của đa dạng người. đa dạng thế hệ.

- Phê phán lối sống trái ngược:

  • Những con người, cá nhân nào sống riêng biệt, không cần tới các người khác thì sớm hay muộn cũng sẽ gặp thất bại và sẽ bị đào thải.
  • Sống trong tập thể, giả dụ cá nhân không có sự khoan thứ và hăng hái, không có trách nhiệm cho tập thể thì cũng không có đủ sức mạnh, sự tự tin để vượt qua các khó khăn, thử thách trong đời sống để đi tới thành công.

- Mở rộng: Một giọt nước giả dụ ở riêng lẻ thì sẽ nhanh chóng cạn khô và không đem đến lợi ích gì. Nếu nó hòa vào biển cả thì khác. Con người giả dụ sống 1 mình thì sẽ không có ai giúp sức, dễ dàng bị quật đổ. Nếu biết đồng lòng, đoàn kết thì mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng và đời sống sẽ không bao giờ kết thúc.

4. Bài học nhận thức, hành động:

* Nhận thức:

- Sống trong cộng đồng xã hội, ta không thể tách rời mà không hòa nhập, không có trách nhiệm với cộng đồng. Mỗi cá nhân đều tiềm tàng các sức mạnh riêng. Hãy mang sức mạnh đó cống hiến cho tập thể, chúng ta sẽ tìm thấy ý nghĩa sự tồn tại của mình.

* Hành động:

- Sống trong tập thể, phải có sự quan tâm tới các khó khăn của anh em; phải biết đồng cảm, xót xa cho các số mệnh không may mắn. Phải biết sống với và cho người thì đời sống mới thành công, mới có ý nghĩa.

- Cá nhân nào thì tập thể đó, vì thế, mỗi cá nhân phải tự rèn luyện mình để tạo nên tập thể mạnh: “Mỗi người khỏe mạnh thì tạo nên cả dân tộc đều khỏe mạnh” (Hồ Chí Minh).

  • Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song 1 trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa hầu hết hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
  • Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 tới 2/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách mô tả độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; diễn tả được quan điểm và thái độ riêng, sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách mô tả độc đáo và sáng tạo; diễn tả được 1 số suy nghĩ riêng sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách mô tả độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Câu 2:
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết tính hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo dựng văn bản. Bài viết phải có bố cục hầu hết, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn tả khả năng cảm thụ văn học tốt; mô tả trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,năm điểm: Trình bày hầu hết các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết doanh nghiệp thành đa dạng đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và diễn tả được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày hầu hết ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa diễn tả được hầu hết yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có một đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của nhân vật người “vợ nhặt” trong truyện “Vợ nhặt” của Kim Lân và nhân vật người đàn bà hàng chài trong truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.
  • Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết tính hợp giữa nêu lí lẽ và đưa viện dẫn (2,0 điểm):

- Điểm hai,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

2. Thân bài:
* Giới thiệu khái quát về 2 tác giả và tác phẩm

- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và đời sống người dân quê, có sở trường về truyện ngắn. Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, viết về tình huống "nhặt vợ" độc đáo, qua đó diễn tả niềm tin mãnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của các con người bình dị trong nạn đói thê thảm.

- Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên phong thời đổi mới. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau, viết về lần giáp mặt của 1 nghệ sĩ với đời sống đầy nghịch lí của 1 gia đình hàng chài, qua đó diễn tả lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và các trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ.

- Đây là 2 nhân vật không phải là nhân vật chính của 2 tác phẩm. Thoảng nhìn bên ngoài, cả 2 đều không có vẻ gì đặc thù. Cô “vợ nhặt” xuất hiện trước mặt Tràng trong lần đồ vật 2 với thân hình gầy sọp, quần áo tả tơi như tổ đĩa, khuôn mặt lưỡi cày xám kẹ chỉ còn thấy 2 con mắt. Còn người đàn bà hàng là 1 người phụ nữ miền biển trạc ngoài 40, thô kệch, mặt rỗ, lúc nào cũng xuất hiện với vẻ mệt mỏi tạo ấn tượng về 1 cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ.
* Nhưng nhìn sâu vào bên trong tâm hồn của họ, chúng ta sẽ tìm thấy được các nét cao đẹp đáng quý.

- Người vợ nhặt: Tuy không được miêu tả rất nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn là 1 trong ba nhân vật quan trọng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sống động, theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau.

Một số vẻ đẹp từ trần lấp tiêu biểu:

  • Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là 1 lòng ham mê sống mãnh liệt.
  • Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là 1 người biết điều, ý tứ.
  • Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là 1 người phụ nữ hồn hậu, đúng mực, biết lo toan.

- Người đàn bà hàng chài: Là nhân vật chính, có vai trò quan trọng với việc diễn tả tư tưởng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ nhan sắc nét, theo lối tương phản giữa bề ngoài và bên trong, giữa thân phận và phẩm chất.

- Một số vẻ đẹp từ trần lấp tiêu biểu:

  • Bên trong ngoại hình xấu xí, thô kệch là 1 tấm lòng nhân hậu, vị tha, khoan thứ, giàu đức hi sinh.
  • Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là 1 người có khát vọng hạnh phúc, gan góc, cứng cỏi.
  • Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là 1 người phụ nữ thương chồng, thương con hết mực và thấu hiểu, sâu nhan sắc lẽ đời.

-> Tiêu biểu cho vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

* So sánh:

- Tương đồng: Cả 2 nhân vật đều là các thân phận bé nhỏ, nạn nhân của hoàn cảnh. Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị đời sống cùng cực lam lũ làm từ trần lấp. Họ là các người phụ nữ nhân hậu, hiền thục của người phụ nữ Việt Nam. Những hình ảnh đó đem đến cho người đọc các cảm nhận sâu nhan sắc và bài học quý giá để noi gương.

- Khác biệt: Vẻ đẹp được diễn tả ở nhân vật người vợ nhặt cốt tử là các phẩm chất của 1 nàng dâu mới, hiện lên qua các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong nạn đói thê thảm. Vẻ đẹp được khắc sâu ở người đàn bà hàng chài là các phẩm chất của 1 người mẹ nặng gánh mưu sinh, hiện lên qua các chi tiết đầy kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình...

  • Vẻ đẹp từ trần lấp của người vợ nhặt được đặt trong quá trình phát triển, biến đổi từ thấp tới cao (cảm hứng lãng mạn), trong khi đó người đàn bà chài lưới lại tĩnh tại, bất biến như 1 hiện thực nhức nhối đang tồn tại(cảm hứng thế sự-đời tư trong xu hướng nhận thức lại)
  • Sự khác biệt giữa quan niệm con người giai cấp (Vợ nhặt) với quan niệm con người nhiều, phức tạp( Chiếc thuyền ngoài xa) đã tạo nên sự khác biệt này

(Có thể có thêm đa dạng ý khác, tùy thuộc mức độ phân hóa của đề thi).

d) Sáng tạo (0,năm điểm)

  • Điểm 0,5: Có đa dạng cách mô tả độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; diễn tả khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 7
  • Điểm 0,25: Có 1 số cách mô tả độc đáo và sáng tạo; diễn tả được 1 số suy nghĩ riêng sâu nhan sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách mô tả độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,năm điểm):

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc 1 số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc đa dạng lỗi mô tả, dùng từ, đặt câu.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download