hoặc
Tài liệu học tập Quyết định 56/QĐ-UBCK, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Quyết định 56/QĐ-UBCK có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại,Ban hành quy chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán của Công ty đại chúng đã đăng ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam nhưng chưa, không niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán

Quyết định 56/QĐ-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày 31 tháng 01 5 2013 về việc ban hành quy chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán của Công ty đại chúng đã đăng ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam nhưng chưa, không niêm yết, đăng ký giao tiếp trên Sở Giao dịch Chứng khoán.

ỦY BAN CHỨNG KHOÁN 
NHÀ NƯỚC

-----------
Số: 56/QĐ-UBCK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 5 2013

 QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NHƯNG CHƯA,
KHÔNG NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

---------------------------------
CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng sáu 5 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 5 2010;

Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng bảy 5 2012 của Chính phủ quy định yếu tố và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Quyết định số 112/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 9 5 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu công ty của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 74/2011/TT-BTC ngày 01 tháng sáu 5 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giao tiếp trên thị trường chứng khoán;

Xét yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường và Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều một. Ban hành kèm theo Quyết định này “quy chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán của các công ty đại chúng đã đăng ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam nhưng chưa, không niêm yết, đăng ký giao tiếp trên Sở Giao dịch Chứng khoán”.

Điều hai. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường, Tổng Giám đốc các Sở Giao dịch Chứng khoán, Tổng giám đốc Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, Thủ trưởng các công ty thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Lãnh đạo BTC (để báo cáo);
- Website UBCKNN;
- Lưu: VT, PTTT, 20.

 CHỦ TỊCH 

(đã ký)

Vũ Bằng

 QUY CHẾ
CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NHƯNG CHƯA,
KHÔNG NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/QĐ-UBCK ngày 31 tháng 01 5 2013 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

 Chương một.
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định các nội dung liên quan tới quy trình, thủ tục thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán của các công ty đại chúng đã đăng ký tại Trung lâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSD) nhưng chưa, không niêm yết, đăng ký giao tiếp trên các Sở Giao dịch Chứng khoán (sau đây viết tắt là SGDCK) bao gồm:

a. Chứng khoán của các công ty đại chúng đã đăng ký tại VSD nhưng chưa thực hiện niêm yết/đăng ký giao tiếp trên các SGDCK.

b. Chứng khoán của các công ty đại chúng đã bị SGDCK hủy niêm yết, hủy đăng ký giao tiếp.

2. Việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán quy định tại quy chế này không áp dụng đối với:

a. Chứng khoán của các CTĐC thuộc diện phải đưa vào giao tiếp tại thị trường có công ty theo quy định tại Điều bảy Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Chứng khoán và đã nộp hồ sơ niêm yết/đăng ký giao tiếp chứng khoán tại SGDCK.

b. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu do thừa kế, cho, biếu, tặng, Công ty Chứng khoán (sau đây viết tắt là CTCK)/Tổ chức phát hành (sau đây viết tắt là TCPH) mua cổ phiếu lô lẻ, TCPH/Công đoàn thu hồi/mua lại cổ phiếu ưu đãi của cán bộ nhân viên thôi việc để làm cổ phiếu quỹ/cổ phiếu thưởng/bán lại cho cán bộ nhân viên, cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng, TCPH đổi thay cổ đông chiến lược trong thời gian hạn chế chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu giữa nhà đầu ủy thác với công ty quản lý quỹ và trái lại và giữa công ty quản lý quỹ với nhau, chuyển quyền sở hữu theo quyết định có hiệu lực của Tòa án, chuyển quyền sở hữu do chia tách, sáp nhập, hợp nhất, do phân định cơ chế tài chính, do góp vốn bằng cổ phiếu vào doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu do bán đấu giá Nhà nước, chuyển quyền sở hữu do chào mua công khai. Trình tự, thủ tục thực hiện các trường hợp chuyển quyền sở hữu nêu trên sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại quy chế hoạt động đăng ký chứng khoán của VSD.

Điều hai. Nguyên tắc, điều kiện thực hiện

1. Nguyên tắc thực hiện:

a. Việc thực hiện chuyển quyền sở hữu được VSD thực hiện căn cứ vào Hợp đồng được ký kết giữa VSD và công ty đại chúng, trong đó số quy định cụ thể về việc công ty đại chúng ủy quyền cho VSD thực hiện việc chuyển quyền sở hữu đối với chứng khoán đăng ký theo quy chế này.

b. Việc chuyển quyền sở hữu phải được thực hiện bảo đảm sự công khai, minh bạch và các bên tham gia thực hiện phải tuân thủ theo các quy định pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán, các quy định pháp luật chuyên ngành cũng như các quy định hiện hành và hướng dẫn của VSD.

c. VSD chỉ thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các trường hợp mà bên chuyển quyền sở hữu là cổ đông có tên trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán do VSD đang quản lý, căn cứ theo yêu cầu của cổ đông và xác nhận của Thành viên lưu ký (sau đây viết tắt là TVLK) nơi cổ đông mở tài khoản lưu ký.

d. Việc thanh toán tiền đối với chứng khoán chuyển quyền sở hữu (nếu có) sẽ do các bên liên quan tự thỏa thuận và thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Bên chuyển quyền sở hữu, bên nhận chuyển quyền sở hữu và các bên liên quan phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về yêu cầu chuyển quyền sở hữu và tự giải quyết giả dụ có phát sinh tranh chấp.

đ. VSD không thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong các trường hợp sau:

- Chứng khoán trên tài khoản ký quỹ, cầm cố, thế chấp, trừ trường hợp VSD xử lý chứng khoán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp;

- Chứng khoán là cổ phần ưu đãi biểu quyết;

- Chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng, trừ trường hợp VSD nhận được yêu cầu hợp lệ của công ty phát hành;

- Các trường hợp VSD xét thấy không phù hợp với pháp luật hiện hành, làm ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của cổ đông.

e. Đối với chứng khoán của các công ty đại chúng thuộc diện phải đưa chứng khoán vào giao tiếp tại thị trường có công ty theo quy định tại Khoản bảy Điều một Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Chứng khoán, VSD chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu theo quy định tại quy chế này cho tới ngày chốt danh sách cổ đông theo thông báo của công ty để lập số đăng ký người sở hữu chứng khoán dùng cho cho việc nộp hồ sơ niêm yết/đăng ký giao tiếp chứng khoán tại SGDCK.

2. Các nhà đầu tư muốn chuyển quyền sở hữu chứng khoán phải mở tài khoản lưu ký tại các TVLK và ký gởi chứng khoán trước khi yêu cầu thực hiện chuyển quyền sở hữu.

3. Hồ sơ yêu cầu chuyển quyền sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư phải gởi tới TVLK nơi bên chuyển quyền sở hữu mở tài khoản lưu ký để chuyển cho VSD (Trụ sở chính hoặc Chi nhánh tại TPHCM) xác nhận chuyển quyền sở hữu.

Điều 3. Trách nhiệm của các bên chuyển quyền sở hữu

Tổ chức phát hành có chứng khoán đăng ký tại VSD:

a. Hoàn tất việc ký Hợp đồng cung cấp dịch vụ với VSD theo quy định.

b. Tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán, các quy định pháp luật chuyên ngành, các quy định pháp lý hiện hành khác, các quy định tại quy chế của VSD và Hợp đồng đã ký kết với VSD.

c. Thông báo cho cổ đông và VSD ngày chốt danh sách cổ đông để lập sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán dùng cho cho việc nộp hồ sơ niêm yết/đăng ký giao tiếp chứng khoán tại SGDCK.

2. Trách nhiệm của TVLK:

2.một. TVLK bên chuyển quyền sở hữu có trách nhiệm:a

. Tiếp nhận hồ sơ chuyển quyền sở hữu từ nhà đầu tư và hướng dẫn nhà đầu tư hoàn tất hồ sơ tại TVLK.

b. Kiểm tra tính chính xác thông tin trong hồ sơ yêu cầu chuyển quyền sở hữu và xác nhận về tính chính xác đối với số lượng chứng khoán yêu cầu chuyển quyền sở hữu của nhà đầu tư có liên quan do mình quản lý.

c. Nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu cho VSD theo đúng quy định tại quy chế này.

d. Phong tỏa số lượng chứng khoán yêu cầu chuyển quyền sở hữu cho tới khi nhận được văn bản trả lời về việc chuyển quyền sở hữu từ VSD.

đ. Khấu trừ thuế và nộp cho cơ thuế quan thay mặt nhà đầu tư bên chuyển quyền sở hữu theo quy định pháp luật (nếu có).

e. Thông báo cho nhà đầu tư có liên quan về việc hạch toán chứng khoán trên tài khoản của nhà đầu tư chậm nhất 01 ngày làm việc sau ngày nhận được văn bản xác nhận của VSD.

f. Nộp phí chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao tiếp của SGDCK theo thông báo của VSD.

2.hai. TVLK bên nhận chuyển quyền sở hữu có trách nhiệm:

a. Thông báo cho nhà đầu tư có liên quan về việc hạch toán chứng khoán trên tài khoản của nhà đầu tư chậm nhất 01 ngày làm việc sau ngày nhận được văn bản xác nhận của VSD.

b. Nộp phí chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao tiếp của SGDCK theo thông báo của VSD.

3. Trách nhiệm của các bên chuyển quyền sở hữu

a. Tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán, các quy định của pháp luật có liên quan, các quy định về chuyển quyền sở hữu tại quy chế này.

b. Nộp hầu hết thuế, phí theo quy định của pháp luật (nếu có).

c. Thực hiện công bố thông tin hầu hết theo quy định của pháp luật (trường hợp thuộc đối tượng phải công bố thông tin).

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

1. Quyền của VSD

a. Cung cấp dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán của các CTĐC đã đăng ký tại VSD nhưng chưa, không niêm yết, đăng ký giao tiếp tại SGDCK.

b. Thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao tiếp của các SGDCK theo quy định tại điểm b Mục 14.một của Biểu thu phí ban hành kèm theo Thông tư 27/2010/TT-BTC ngày 26/02/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

2. Nghĩa vụ của VSD

a. Bảo đảm cơ sở vật chất, công nghệ để thực hiện quy chế này.

b. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với công ty phát hành có chứng khoán đăng ký tại VSD nhưng chưa niêm yết/đăng ký giao tiếp tại SGDCK, trong đó quy định cụ thể về việc công ty đại chúng ủy quyền cho VSD thực hiện việc chuyển quyền sở hữu đối với chứng khoán của công ty theo quy chế này.

c. Ban hành quy trình nội bộ hướng dẫn việc thực hiện quy chế này.

d. Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình thực hiện hoạt động chuyển quyền sở hữu với UBCKNN (Mẫu số 02/CQSH).

Chương hai.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU

Điều năm. Quy trình thực hiện chuyển quyền sở hữu

1. Khi có nhu cầu chuyển quyền sở hữu, các nhà đầu tư tới làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại TVLK nơi nhà đầu tư bên chuyển quyền sở hữu mở tài khoản lưu ký.

2. Sau khi nhận được hầu hết hồ sơ chuyển quyền sở hữu của các nhà đầu tư, TVLK bên chuyển quyền sở hữu nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu cho VSD song song nhập thông tin chuyển quyền vào hệ thống của VSD thông qua cổng giao dịch điện tử. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu bao gồm:

- Giấy yêu cầu chuyển quyền sở hữu chứng khoán (Mẫu 01/CQSH).

- Bản sao hợp lệ hoặc bản sao có đóng dấu treo của TVLK các giấy tờ của các bên: CMND (đối với cá nhân); Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức). Trường hợp ủy quyền phải có tài liệu ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.

3. Thời gian VSD xử lý hồ sơ và xác nhận chuyển quyền sở hữu chứng khoán là 05 ngày làm việc kể từ ngày VSD nhận được hồ sơ hầu hết, hợp lệ từ TVLK bên chuyển quyền sở hữu theo ký nhận tại Số giao nhận công văn tại VSD (trường hợp nộp trực tiếp) hoặc theo dấu bưu điện (trường hợp chuyển bằng đường bưu điện) và thông tin chuyển quyền sở hữu đã được TVLK nhập vào hệ thống của VSD.

4. Trường hợp không bằng lòng chuyển quyền sở hữu chứng khoán, VSD gởi văn bản thông báo cho TVLK bên chuyển quyền sở hữu, trong đó nêu rõ lý do không bằng lòng chuyển quyền sở hữu.

5. Trường hợp bằng lòng chuyển quyền sở hữu chứng khoán, VSD gởi văn bản thông báo cho TVLK bên chuyển quyền sở hữu và TVLK bên nhận chuyển quyền sở hữu, trong đó ghi rõ ngày hiệu lực chuyển quyền sở hữu.

6. Căn cứ vào văn bản thông báo của VSD, TVLK bên chuyển quyền sở hữu và TVLK bên nhận chuyển quyền sở hữu thực hiện hạch toán chứng khoán chuyển quyền sở hữu tương ứng vào tài khoản của các nhà đầu tư bên chuyển quyền sở hữu và bên nhận chuyển quyền sở hữu.

Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều sáu. Điều khoản thi hành

1. VSD chịu trách nhiệm hướng dẫn các đối tượng liên quan trong quá trình thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán của các công ty đại chúng chưa/không niêm yết, đăng ký giao tiếp trên SGDCK.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, giả dụ có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung xin gởi văn bản về Vụ Phát triển thị trường. Trên cơ sở ý kiến của các công ty, Vụ Phát triển thị trường xem xét, nghiên cứu và trình Lãnh đạo ủy ban để giải quyết.

3. Việc sửa đổi, bổ sung quy chế này do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định. 

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download