hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Cam Lộ, Quảng Trị, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Cam Lộ, Quảng Trị có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 7,Đề thi học kì 2 môn Văn lớp 7 có đáp án

Đề kiểm tra học kì hai môn Ngữ văn lớp bảy năm học 2014-2015 Phòng GD-ĐT Cam Lộ, Quảng Trị là đề kiểm tra học kì II môn Ngữ văn lớp bảy có đáp án dành cho các bạn tham khảo, ôn tập nhằm sẵn sàng tốt cho bài thi giữa kì, bài thi cuối 5 môn Văn cho học sinh lớp bảy.

Đề thi học kì hai lớp bảy môn Ngữ văn

PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn – lớp 7
Năm học: 2014 – 2015
Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: VĂN - TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây được rút gọn thành phần nào? Mục đích của việc rút gọn câu trên là gì?

Câu 2: (2 điểm)

Sau khi học văn bản Ca Huế trên sông Hương, em có nhận xét gì về giá trị nội dung của văn bản?

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Cho tình huống sau: Ở địa phương em có 1 di tích lịch sử có liên quan tới nội dung bài học sắp đến. Cả lớp em muốn tới tham quan.

Em hãy thay mặt lớp viết 1 văn bản yêu cầu với thầy cô giáo chủ nhiệm hoài vọng trên.

(Học sinh lưu ý không ghi họ tên thật)

Câu 2: (4 điểm)

Viết bài văn ngắn giải thích câu tục ngữ:

Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Đáp án đề thi học kì hai lớp bảy môn Ngữ văn

PHẦN I: VĂN – TIẾNG VIỆT (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

  • Câu tục ngữ được rút gọn thành phần chủ ngữ (1 điểm)
  • Mục đích: Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người. (1điểm)

Câu 2: (2 điểm)

Học sinh nêu được các ý sau:

  • Cố đô Huế không chỉ nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà cón nổi tiếng với các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. (1 điểm)
  • Ca Huế là 1 hình thức sinh hoạt văn hóa - âm nhạc cao nhã và tao nhã; 1 sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tàng và phát triển. (1 điểm)

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

HS biết viết văn bản đê nghị:

  • Trình bày được các yêu cầu sau về nội dung: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì? (1 điểm)
  • Đáp ứng được các yêu cầu về hình thức của văn bản yêu cầu (Cách trình bày, các mục trong văn bản, thể hiện, chữ viết...) (1điểm)

Câu hai (4 điểm)

Yêu cầu chung:

  • Xác định đúng thể loại văn nghị luận giải thích tính hợp chứng minh.
  • Giải thích rõ ràng, dễ hiểu có tính hợp dẫn chứng minh họa tiêu biểu.
  • Bố cục đầy đủ 3 phần. Viết đúng chính tả, chữ viết sạch, đẹp.

Yêu cầu cụ thể:

a. Mở bài: (0,năm điểm)

Giới thiệu câu tục ngữ và chủ đề cần giải thích.

b. Thân bài: (3 điểm)

  • Giải thích được nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ: (1 điểm)
  • Nêu được ý nghĩa câu câu tục ngữ (1 điểm)
  • Có các dẫn chứng tiêu biểu dể chứng minh làm rõ vấn đề (1 điểm)

c. Kết bài: (0,năm điểm)

Khẳng định lại lời khuyên về tinh tần đoàn kết là sức mạnh của ông cha ta.

Hướng dẫn cho điểm:

  • Điểm 4: Bài văn đáp ứng tốt yêu cầu của đề, bố cục rõ ràng, dẫn chứng tiêu biểu và toàn diện. Lập luận và trình bày không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
  • Điểm 3 - < 4: Đúng yêu cầu đề văn nghị luận giải thích, chứng minh, bố cục rõ ràng, dẫn chứng chưa thật tiêu biểu. Lập luận chưa chặt chẽ, sức thuyết phục chưa cao, mắc 1-2 lỗi ngữ pháp, 2-4 chính tả.
  • Điểm hai - < 3: Đảm bảo yêu cầu thể loại văn nghị luận giải thích, chứng minh, bảo đảm về bố cục, nội dung thực hiện chưa đầy đủ. Mắc vài lỗi chính tả, thể hiện.
  • Điểm một - < 2: Thể loại chưa bảo đảm, bố cục chưa rõ ràng, dẫn chứng thiếu chọn lọc, lập luận thiếu chặt chẽ, chữ viết cẩu thả, mắc 5- sáu lỗi chính tả và lỗi thể hiện trở lên.
Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download