hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý lần 2 năm 2015 trường THPT Diễn Châu 2, Nghệ An, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý lần 2 năm 2015 trường THPT Diễn Châu 2, Nghệ An có 1 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Luyện thi đại học,Luyện thi đại học khối C,Môn Địa lý khối C,Đề thi thử đại học môn Địa có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý lần hai 5 2015 trường THPT Diễn Châu hai, Nghệ An là đề thi thử đại học môn Địa có đáp án dành cho các bạn tham khảo, nhằm tự ôn tập và luyện đề, sẵn sàng tốt cho các kì thi quan trọng sắp đến. Mời các bạn cùng tham khảo.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 2
Năm học: 2014 – 2015
Môn: Địa Lí - Thời gian làm bài 180 phút
(không kể thời gian giao đề)

Câu I (2,0 điểm)

  1. Trình bày các điểm mạnh của thiên nhiên khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
  2. Tại sao việc làm đang trở thành một điều kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện tại ?

Câu II (3,0 điểm)

  1. Trình bày các thuận tiện và khó khăn để phát triển ngành thủy sản của nước ta. Giải thích tại sao trong các 5 qua ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản của cả nước ?
  2. Phân tích việc khai thác tổng hợp các điểm mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển Bắc Trung Bộ.

Câu III (2,0 điểm)

  1. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy kể tên các tỉnh, thành phố xấp xỉ cấp tỉnh của vùng Đông Nam Bộ. Tại sao việc xây dựng các công trình thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên nông nghiệp của Đông Nam Bộ?
  2. Các đảo và quần đảo trong vùng biển nước ta có ý nghĩa như thế nào về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng?

Câu IV (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta - Giai đoạn 1999 – 2010

Đơn vị: tỉ đồng

Năm

1999

2000

2005

2010

Công nghiệp khai thác

36 219

53 035

110 919

250 466

Công nghiệp chế biến

195 579

264 459

818 502

2 563 031

Sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước

14 030

18 606

54 601

132 501

Tổng số

245 828

336 100

984 022

2 945 998

 

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất biểu đạt sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta trong công đoạn 1999 – 2010.
  2. Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta công đoạn trên.

Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lý

Câu I (2,0 điểm)

1. Thế mạnh của thiên nhiên các khu vực đồi núi: (1,0đ)

  • Khoáng sản: là nơi tụ tập đa dạng khoáng sản có nguồn gốc nội sinh, ngoại sinh.... Đó là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho đa dạng ngành công nghiệp. (0,25đ)
  • Rừng và đất trồng... thuận tiện cho phát triển nông lâm nghiệp... (0,25đ)
  • Các con sông miền núi có đa dạng tiềm năng thủy điện. (0,25đ)
  • Tiềm năng du lịch: có đa dạng điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng ...nhất là du lịch sinh thái. (0,25đ)

2. Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hôi lớn của nước ta hiện tại vì: (1,0đ) 

  • Sự nhiều các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ đã tạo thành mỗi 5 gần một triệu việc làm mới. (0,25đ)
  • Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt. (0,25đ)
  • Năm 2005:
    • Cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là hai,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%. (0,25đ)
    • Ở khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp là năm,3%, tỉ lệ thiếu việc làm là 4,5%. Ở khu vực nông thôn: tỉ lệ thất nghiệp là một,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 9,3%. (0,25đ)

Câu II (3,0 điểm)

1.a. Những thuận tiện và khó khăn để phát triển ngành thủy sản ở nước ta:

  • Thuận lợi:
    • Tự nhiên
      • Khai thác: bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú, có 4 ngư trường trọng tâm... (0,25đ)
      • Nuôi trồng: dọc bờ biển có đa dạng bãi triều đầm phá, cánh rừng ngập mặn, có đa dạng sông suối ao hồ... thuận tiện nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt. (0,25đ)
    • Kinh tế - xã hội: nguồn lao động, các công cụ đánh bắt, cơ sở chế biến, thị trường, chính sách... (0,25đ)
  • Khó khăn: bão, gió mùa Đông Bắc, công cụ đánh bắt, hệ thống cảng cá, cơ sở chế biến, môi trường ô nhiễm, nguồn lợi thủy sản giảm... (0,25đ)

b. Trong các 5 qua ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng chiểm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản của cả nước, vì:

  • Giá trị sản lượng nuôi trồng tăng nhanh. (0,25đ)
  • Nước ta có đa dạng điều kiện để nuôi trồng. (dẫn chứng). (0,25đ)
  • Nhu cầu đối với thủy sản nuôi trồng ngày càng lớn, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nhu cầu tiêu dùng thị trường trong nước, quốc tế tăng. (0,25đ)
  • Chính sách tạo điều kiện thuận tiện của Nhà nước cho phát triển ngành thủy sản, trong đó có hoạt động nuôi trồng... (0,25đ)

2. Việc khai thác tổng hợp các điểm mạnh về nông nghiệp của trung du, đồng bằng và ven biển Bắc Trung Bộ.

  • Vùng đồi trước núi:
    • Có điểm mạnh về chăn nuôi gia súc (trâu, bò). Đàn trâu khoảng 750 nghìn con (chiếm 1/4 đàn trâu cả nước), đàn bò khoảng một,một triệu con (chiếm 1/5 đàn bò cả nước). (0,25đ)
    • Đất ba dan (diện tích không lớn, nhưng màu mỡ) là nơi hình thành 1 số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu 5 (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè) (0,25đ)
  • Ở vùng đồng bằng:
    • Phần lớn đất cát pha, thuận tiện cho trồng cây công nghiệp hàng 5 (lạc, mía, thuốc lá...) không thật thuận tiện cho cây lúa. Đã hình thành 1 số vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng 5. (0,25đ)
    • Một số vùng có điều kiện thuận tiện... thâm canh lúa. Bình quân lương thực đầu người tăng khá (năm 2005 đạt khoảng 348 kg/ người). (0,25đ)

Câu III (2,0 điểm)

1. Đông Nam Bộ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu. (0,5đ)

Việc xây dựng các công trình thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng hợp lí tài nguyên nông nghiệp của Đông Nam Bộ vì:

  • Đông Nam Bộ có 1 mùa khô sâu nhan sắc và 1 mùa mưa có lượng mưa lớn; vì vậy đa dạng nơi bị khô hạn và ngập nước theo mùa. (0,25đ)
  • Giải quyết nước tưới cho vùng khô hạn về mùa khô và tiêu nước cho vùng thấp dọc sông Đồng Nai và sông La Ngà làm tăng diện tích đất trồng và nâng cao hệ số sử dụng đất trồng hằng 5, khả năng bảo đảm lương thực, thực phẩm của vùng cũng khá hơn. (0,25đ)

2. Ý nghĩa của các đảo và quần đảo:

  • Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ phần đất liền. (0,25đ)
  • Là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm đất liền. (0,2đ)
  • Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm đất liền quành đảo. (0,25đ)

Câu IV (3,0 điểm)

1. Vẽ biểu đồ

a. Xử lí số liệu (0,5đ)

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta trong công đoạn 1999 – 2010.

Đơn vị %

Năm

1999

2000

2005

2010

Công nghiệp khai thác

14,7

15,8

11,3

8,5

Công nghiệp chế biến

79,6

78.7

83,2

87,0

Sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước

5,7

5,5

5,5

4,5

Tổng số

100,0

100,0

100,0

100,0

b. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất: biểu đồ miền (1,5đ)

  • Đẹp, chính xác, đủ chú giải, số liệu, tên biểu đồ...
  • Thiếu mỗi yêu cầu trên trừ 0,25 điểm
  • Học sinh vẽ dạng biểu đồ khác: không cho điểm.

2. Nhận xét:

  • Trong cơ cấu: chiếm tỉ trọng cao nhất là công nghiệp chế biến, tiếp tới là công nghiệp khai thác, và cuối cùng là công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước. Dẫn chứng. (0,25đ)
  • Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:
    • Từ 5 1999 tới 5 2000: Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước. Dẫn chứng. (0,25đ)
    • Từ 5 2000 tới 5 2010: Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công ngiệp khai thác và công nghiệp sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước. Dẫn chứng. (0,5đ)

Lưu ý: Nếu thí sinh không nêu được chứng dẫn chỉ cho 1/2 số điểm của ý.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download