hoặc
Tài liệu học tập Nghị định 79/2013/NĐ-CP, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Nghị định 79/2013/NĐ-CP có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Hành chính,Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Nghị định 79/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------

Số: 79/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 07 5 2013

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 5 2001;

Căn cứ Luật Xử vi phạm hành chính ngày 20 tháng sáu 5 2012;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng sáu 5 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê,

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm các quy định về điều tra thống kê;

b) Vi phạm các quy định về báo cáo thống kê;

c) Vi phạm các quy đnh về rộng rãi và sử dụng thông tin thống kê;

d) Vi phạm các quy định về lưu trữ tài liệu thống kê.

Điều hai. Đi tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

1. Cá nhân, công ty thực hiện chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê;

2. Cá nhân, công ty rộng rãi và sử dụng thông tin thống kê;

3. Cá nhân, công ty được điều tra thống kê.

4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm thuộc công vụ, nhiệm vụ trong lĩnh vực thống kê được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

5. Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước v thng kê được giao thì không bị xử phạt vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý hành chính.

Điều 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả

Các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê.

2. Buộc đình chỉ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra thống kê; buộc hủy bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra; buộc hủy bỏ phiếu, biểu điều tra thống kê và buộc hủy kết quả điều tra thống kê.

3. Buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục.

4. Buộc đính chính nguồn gốc các thông tin thống kê đã trích dẫn, rộng rãi, đăng tải.

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối vi cá nhân, tổ chức

Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt đối với công ty thì bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng 1 hành vi vi phạm.

Chương 2.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều năm. Vi phạm quy định trong các hoạt động điều tra thống kê nhà nước

1. Cảnh cáo đối với hành vi trì hoãn việc thực hiện yêu cầu của điều tra viên thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê;

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng tới một.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau đây:

a) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp đối tượng điều tra tự ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra theo hướng dẫn của điều tra viên (viết gọn là phương pháp điều tra gián tiếp) dưới 05 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê;

b) Nộp không đủ phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp, so với quy định của phương án điều tra thống kê;

c) Ghi không đủ các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu điều tra theo quy định của phương án điều tra thống kê.

3. Phạt tiền từ trên một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp từ 05 ngày tới dưới 10 ngày so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê.

4. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng tới bảy.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

a) Ghi lệch lạc thông tin ban đầu do cá nhân, công ty được điều tra thống kê đã cung cấp vào phiếu điều tra;

b) Tự ý ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra thống kê mà không tiến hành điều tra thực tế tại công ty được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê;

c) Ghi không trung thực, sai sự thật các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp;

d) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê theo phương pháp điều tra gián tiếp từ 10 ngày trở lên so với thời hạn quy định của phương án điều tra thống kê.

5. Phạt tiền từ trên bảy.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện hoặc cản trở việc thực hiện điều tra thống kê;

b) Khai man hoặc ép buộc người khác khai man thông tin trong điều tra thống kê;

c) Sau 15 ngày công bố kết quả điều tra, không gởi cơ sở dữ liệu cuộc điều tra cho cơ quan thống kê có thẩm quyền thuộc hệ thống công ty thống kê tập hợp theo quy định;

d) Không cung cấp online nội dung và số liệu điều tra thống kê đến vật dụng truy tìm xuất theo yêu cầu của cơ quan tiến hành điều tra hoặc người thực hiện điều tra thống kê do phương án điều tra thống kê quy định.

6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi phiếu điều tra đối với hành vi vi phạm tại điểm a, b, c khoản 4 và điểm b khoản năm của Điều này.

Điều sáu. Vi phạm quy định về điều tra thống kê ngoài hệ thống công ty thống kê nhà nước

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng tới 15.000.000 đồng đối với hành vi không gi kết quả điều tra cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống công ty thống kê tập hợp theo quy định đối với điều tra thống kê ngoài hệ thống công ty thống kê nhà nước có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Phạt tiền từ trên 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi điều tra thống kê ngoài hệ thống công ty thống kê nhà nước tiến hành điều tra đthu thập các thông tin ngoài khuôn khổ chức năng, lĩnh vực hoạt động khi chưa được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà nưc về lĩnh vực đó.

3. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng tới 30.000.000 đồng đối với hành vi điều tra ngoài hệ thống công ty thống kê nhà nước không có quyết định điều tra, phương án điều tra hoặc lợi dụng điều tra thống kê làm phương hại tới li ích nhà nước mà chưa đến mức truy tìm cứu trách nhiệm hình sự.

4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ cuộc điều tra thống kê, thu hồi phiếu, biểu điều tra thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản hai và khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ quyết định điều tra, phương án điều tra, phiếu, biểu điều tra thống kê và các kết quả đã thực hiện điều tra đối vi hành vi vi phạm tại khoản hai và khoản 3 Điều này.

Điều bảy. Vi phạm quy định về sử dụng mẫu biểu báo cáo thống kê

1. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo thống kê không đúng với mẫu biểu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê lập không đúng quy định tại khoản một Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về thi hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính

1. Cảnh cáo đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định dưới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, sáu tháng, 9 tháng; dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kế, báo cáo tài chính 5.

2. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 05 ngày tới dưới 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 10 ngày tới dưới 15 ngày đi vi báo cáo thng kê, báo cáo tài chính quý, sáu tháng, 9 tháng; từ 15 ngày đến dưới 20 ngày đi với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính 5.

3. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối vi hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày tới 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; từ 15 ngày tới dưới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, sáu tháng, 9 tháng; từ 20 ngày tới dưới 30 ngày đối với báo cáo thng kê, báo cáo tài chính 5.

4. Phạt tiền từ trên năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đi với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, sáu tháng, 9 tháng; từ 30 ngày tới 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính 5.

5. Phạt tiền từ trên 10.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính.

Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15 ngày so với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, sáu tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính 5 mà chưa gởi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Điều 9. Vi phạm quy định về yêu cầu toàn bộ của báo cáo thống kê

1. Phạt tiền từ một.000.000 đồng tới 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không toàn bộ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê tháng.

2. Phạt tiền từ trên 3.000.000 đồng tới năm.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không toàn bộ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê quý, sáu tháng, 9 tháng.

3. Phạt tiền từ trên năm.000.000 đồng tới 10.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không toàn bộ số lượng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê 5.

Điều 10. Vi phạm quy định về phương pháp thống kê

1. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới bảy.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

a) Lập báo cáo thống kê không đúng quy định về phương pháp tính chỉ tiêu trong báo cáo thống kê;

b) Lập báo cáo thống kê không đúng quy đnh về khuôn khổ thu thập số liệu thống kê.

2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ báo cáo thống kế lập không đúng quy định tại điểm a, b khoản một Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về yêu cầu chính xác của báo cáo thống kê

1. Phạt tiền từ năm.000.000 đồng tới bảy.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo thống kê không toàn bộ nguồn số liệu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng tới 20.000.000 đồng đối với 1 trong các hành vi sau:

a) Giả giả mạo báo cáo thống kê, khai man số liệu trong báo cáo thống kê;

b) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo thống kê, khai man số liệu trong báo cáo thống kê;

3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy bỏ báo cáo thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản một, khoản hai Điều này.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download