hoặc
Tài liệu học tập Thông tư 59/2013/TT-BTC, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư 59/2013/TT-BTC có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại,Hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan

Thông tư 59/2013/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất, chuyển khẩu và gởi kho ngoại quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------

Số: 59/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng năm 5 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI HÀNG HÓA KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU VÀ GỬI KHO NGOẠI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng sáu 5 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng sáu 5 2005 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 5 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 5 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu doanh nghiệp của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết 1 số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, du nhập thương mại;

Thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động buôn bán trợ thời nhập tái xuất, chuyển khẩu và gởi kho ngoại quan;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với 1 số loại hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất, chuyển khẩu và gởi kho ngoại quan như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều một. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về thủ tục hải quan đối với một số loại hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất, chuyển khẩu và đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất sang nước khác qua các tỉnh biên giới phía Bắc.

2. Hàng hóa kinh doanh trợ thời nhập tái xuất, chuyển khẩu và đưa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để chờ xuất sang nước khác qua các tỉnh biên giới phía Bắc quy định tại Thông tư này bao gồm:

a) Các mặt hàng quy định tại khoản hai Điều một Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18/02/2013 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động buôn bán trợ thời nhập tái xuất, chuyển khẩu 1 số loại hàng hóa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 05/2013/TT-BCT).

b) Rượu, bia, thuốc lá điếu, xì gà và các mặt hàng là thực phẩm đông lạnh đưa từ nước ngoài; hàng hóa đã làm thủ tục hải quan theo loại hình buôn bán trợ thời nhập tái xuất gởi vào kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác qua các tỉnh biên giới phía Bắc, trừ các loại hàng hóa theo quy định tại khoản một Điều 25 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 5 2005 của Chính phủ.

Điều hai. Đối tượng áp dụng

1. Thương nhân Việt Nam;

2. Chủ kho ngoại quan và chủ hàng hóa gởi kho ngoại quan;

3. Cơ quan hải quan, cán bộ, công chức hải quan;

4. Các doanh nghiệp, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT

Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất

Thủ tục hải quan đối với 1 số loại hàng hoá buôn bán trợ thời nhập tái xuất quy định tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 12 5 2010 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 194/2010/TT-BTC) và Điều 46 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 196/2012/TT-BTC) Ngoài ra, có 1 số nội dung được hướng dẫn bổ sung như sau:

1. Hồ sơ hải quan trợ thời nhập:

Khi làm thủ tục hải quan trợ thời nhập ngoài các chứng từ như đối với hàng du nhập thương mại thương nhân phải:

a) Đăng ký cửa khẩu tái xuất hàng hóa trên ô “ghi chép khác” của tờ khai hải quan.

b) Nộp hiệp đồng xuất khẩu: 01 bản sao;

c) Nộp vận đơn đích danh (ghi rõ tên người nhận hàng) và không được chuyển nhượng, có ghi số giấy phép hoặc số giấy chứng nhận mã số buôn bán trợ thời nhập tái xuất do Bộ Công Thương cấp: 01 bản sao (trừ hàng hóa trợ thời nhập qua cửa khẩu đường bộ);

d) Giấy chứng nhận mã số buôn bán trợ thời nhập tái xuất của Bộ Công Thương: 01 bản sao, xuất trình bản chính;

đ) Giấy phép trợ thời nhập tái xuất hàng hóa của Bộ Công Thương (đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng đã qua sử dụng quy định tại điểm a khoản hai Điều một Thông tư số 05/2013/TT-BCT): 01 bản chính.

2. Hồ sơ hải quan tái xuất:

Khi làm thủ tục tái xuất, ngoài các chứng từ như đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại, người khai hải quan phải khai cụ thể hàng hóa tái xuất thuộc tờ khai trợ thời nhập nào trên ô “chứng từ đi kèm” của tờ khai hải quan.

3. Địa điểm làm thủ tục hải quan:

Hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất thuộc khuôn khổ điều chỉnh của Thông tư này phải làm thủ tục hải quan trợ thời nhập, tái xuất tại cửa khẩu trợ thời nhập hàng hóa; Hàng hóa tái xuất được di chuyển qua các cửa khẩu theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất

1. Thời hạn hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất được phép lưu giữ tại Việt Nam:

a) Hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất quy định tại Thông tư này được lưu tại Việt Nam không quá 45 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan trợ thời nhập.

b) Trường hợp thương nhân cần kéo dài thời hạn lưu lại tại Việt Nam thì có văn bản đề nghị gởi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục trợ thời nhập hàng hóa, lãnh đạo Chi cục Hải quan xem xét, bằng lòng ký, đóng dấu Chi cục trên văn bản đề nghị của thương nhân và trả lại thương nhân để làm thủ tục tái xuất hàng hóa; lưu hồ sơ hải quan 01 bản sao. Việc gia hạn được thực hiện 01 lần và không quá 15 ngày.

c) Quá thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam thương nhân chỉ được tái xuất qua cửa khẩu trợ thời nhập trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam (không được phép tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu trợ thời nhập). Trường hợp không tái xuất được thì tịch thu và xử lý theo quy định; Trường hợp phải tiêu hủy thì chi phí tiêu hủy thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương về việc quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ của thương nhân tại khoản một Điều 13 Thông tư số 05/2013/TT-BCT. Chi cục Hải quan cửa khẩu trợ thời nhập chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu tái xuất trong việc bàn giao, quản lý, giám sát và xử lý hàng hóa quá thời hạn lưu giữ tại Việt Nam.

2. Địa điểm lưu giữ:

a) Hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất quy định tại Thông tư này phải lưu giữ trong khu vực cửa khẩu, khu vực cảng nội địa (ICD) hoặc kho ngoại quan thuộc khu vực cửa khẩu trợ thời nhập hoặc cửa khẩu tái xuất (đối với trường hợp đã hoàn thành thủ tục tái xuất).

b) Riêng hàng hóa là thực phẩm đông lạnh buôn bán trợ thời nhập tái xuất đã hoàn thành thủ tục trợ thời nhập được phép lưu giữ tại các khu vực kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan của chính thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp mã số buôn bán trợ thời nhập tái xuất.

3. Cửa khẩu tái xuất:

Cửa khẩu tái xuất hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương tại Điều 11 Thông tư số 05/2013/TT-BCT.

4. Trường hợp thương nhân cần đổi thay cửa khẩu tái xuất đã ghi trên tờ khai xuất khẩu thì thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

5. Hàng hoá trợ thời nhập có thể được chia thành đa dạng lô hàng để tái xuất, không cho phép chia nhỏ container trong suốt quá trình di chuyển hàng hóa từ cửa khẩu trợ thời nhập tới khu vực giám sát của cơ quan hải quan tại cửa khẩu tái xuất.

Trường hợp do yêu cầu di chuyển cần phải đổi thay hoặc chia nhỏ container để tái xuất, thì thương nhân có văn bản đề nghị trong đó nêu rõ lý do, thời gian thực bắt đầu và kết thúc việc đổi thay, chia nhỏ container để tái xuất; Chi cục trưởng hải quan nơi quản lý các địa điểm lưu giữ hàng hóa xem xét quyết định giả dụ hàng hóa, công cụ đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Hàng hóa đang được lưu giữ tại các địa điểm quy định tại khoản hai Điều này;

b) Container hoặc công cụ vận chuyển hàng hóa phải bảo đảm điều kiện niêm phong giám sát hải quan;

c) Hàng hóa trong thời gian chuyển sang container hoặc công cụ vận chuyển khác phải chịu sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan.

Trong trường hợp chia nhỏ container tại cửa khẩu tái xuất để tái xuất thì không phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm b, khoản năm Điều này.

6. Hàng hoá tái xuất đã hoàn thành thủ tục hải quan phải được tụ hợp toàn bộ tại khu vực cửa khẩu và tái xuất qua cửa khẩu trong thời hạn tám giờ làm việc kể từ khi hàng tới cửa khẩu xuất, trường hợp chưa thể xuất được hoặc chưa xuất hết, giả dụ thương nhân có văn bản đề nghị thì Chi cục trưởng hải quan cửa khẩu xuất xem xét gia hạn để xuất khẩu hết trong các ngày kế tiếp, nhưng phải trong thời hạn lưu giữ tại Việt Nam.

Trong thời gian chờ tái xuất tiếp, hàng hóa phải được lưu giữ trong khu vực cửa khẩu (bao gồm cả địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu được Tổng cục Hải quan công nhận tại khu kinh tế cửa khẩu), khu vực cảng nội địa ICD hoặc kho ngoại quan thuộc khu vực cửa khẩu.

7. Giám sát hải quan đối với trường hợp hàng hóa tái xuất tại cửa khẩu khác:

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan tái xuất, nhưng được di chuyển tới cửa khẩu khác để thực xuất khẩu thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC và Thông tư số 196/2012/TT-BTC. Ngoài ra, tại Thông tư này hướng dẫn bổ sung như sau:

a) Hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất được di chuyển từ cửa khẩu trợ thời nhập tới cửa khẩu tái xuất không quá năm ngày.

b) Trách nhiệm giám sát, quản lý từ cửa khẩu trợ thời nhập tới cửa khẩu tái xuất:

b.1) Trách nhiệm của Chi cục hải quan cửa khẩu trợ thời nhập:

b.một.1) Niêm phong hàng hóa và bộ hồ sơ hải quan chuyển tới hải quan cửa khẩu xuất.

b.một.2) Lập Biên bản bàn giao hàng hoá buôn bán trợ thời nhập tái xuất (mẫu 01/BBBG-TNTX/2013 ban hành kèm theo Thông tư này): 03 bản, trong đó phải ghi toàn bộ các thông tin về thời gian xuất phát, tuyến đường và các thông tin khác làm căn cứ để Hải quan cửa khẩu xuất tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu, xử lý.

b.một.3) Giao cho người khai hải quan: 02 Biên bản bàn giao hàng hoá buôn bán trợ thời nhập tái xuất; bộ hồ sơ hải quan và hàng hóa đã được niêm phong hải quan.

b.một.4) Fax Biên bản bàn giao hàng hóa cho Chi cục hải quan cửa khẩu xuất trước 17h hàng ngày để phối hợp theo dõi, quản lý, trường hợp có đa dạng lô hàng được bàn giao cho cùng 1 Chi cục hải quan cửa khẩu xuất thì có thể lập thành Bảng thống kê biên bản bàn giao hàng hóa để fax.

b.một.5) Theo dõi thông tin phản hồi từ Chi cục hải quan cửa khẩu xuất. Trường hợp quá thời hạn di chuyển hàng hóa đã ghi trên Biên bản bàn giao mà chưa nhận được thông tin phản hồi, Chi cục hải quan cửa khẩu trợ thời nhập báo cáo Cục trưởng Cục hải quan để doanh nghiệp truy tìm tìm lô hàng.

b.2) Trách nhiệm của Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất:

b.hai.1) Kể từ khi nhận được thông tin hàng hóa buôn bán trợ thời nhập tái xuất chuyển cửa khẩu theo Fax Biên bản bàn giao hoặc Bảng thống kê Biên bản bàn giao hàng hóa của Hải quan cửa khẩu trợ thời nhập, Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệm theo dõi thông tin các lô hàng di chuyển tới cửa khẩu xuất theo Biên bản bàn giao hoặc Bảng thống kê Biên bản bàn giao.

b.hai.2) Kiểm tra, đối chiếu tình trạng niêm phong hải quan và xác nhận thông tin trên Biên bản bàn giao sau khi thương nhân tụ hợp đủ lượng hàng tại khu vực cửa khẩu xuất và fax phản hồi thông tin lô hàng cho Chi cục hải quan cửa khẩu trợ thời nhập biết. Trường hợp có thông tin nghi vấn lô hàng tái xuất vi phạm pháp luật hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý kết quả kiểm tra như đối với hàng chuyển cửa khẩu.

b.hai.3) Giám sát lô hàng từ khi tiếp nhận cho tới khi xuất hết và xác nhận kết quả giám sát hàng xuất khẩu trên tờ khai hải quan (ký tên, đóng dấu công chức và ghi rõ ngày, tháng, năm).

b.hai.4) Trường hợp hết thời hạn di chuyển hàng hóa nhưng hàng hóa chưa tới cửa khẩu tái xuất, trước 08 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo, Chi cục hải quan cửa khẩu tái xuất có trách nhiệm phản ánh lại thông tin lô hàng di chuyển không đúng thời gian đã đăng ký cho Chi cục hải quan cửa khẩu trợ thời nhập, phối hợp với Chi cục hải quan cửa khẩu trợ thời nhập trong việc truy tìm tìm lô hàng.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download