hoặc
Tài liệu học tập Thông tư 37/2014/TT-BYT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư 37/2014/TT-BYT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Bảo hiểm,Hướng dẫn chuyển tuyến khám chữa bệnh BHYT

Cuối tháng 11/2014, Bộ Y tế ban hành Thông tư 37/2014/TT-BYT hướng dẫn 1 số nội dung liên quan tới đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và thay thế .

Thông tư 63/2012/NĐ-CP hướng dẫn chuyển tuyến khám chữa bệnh BHYT

BỘ Y TẾ
--------


Số: 37/2014/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 5 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BAN ĐẦU
VÀ CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Căn cứ ngày 14 tháng 11 5 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng sáu 5 2014;

Căn cứ ngày 23 tháng 11 5 2009;

Căn cứ ngày 15 tháng 11 5 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

CƠ SỞ ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU

Điều một. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã và tương đương

1. Trạm y tế xã, phường, thị trấn.

2. Trạm xá, trạm y tế, phòng y tế của cơ quan, doanh nghiệp, doanh nghiệp.

3. Phòng khám bác sỹ gia đình tư nhân độc lập.

4. Trạm y tế quân - dân y; Phòng khám quân - dân y.

5. Quân y doanh nghiệp cấp tiểu đoàn và xấp xỉ.

Điều hai. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng.

2. Bệnh viện y học cổ truyền hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng.

3. Bệnh viện chuyên khoa hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng có phòng khám đa khoa.

4. Trung tâm y tế huyện có chức năng khám bệnh, chữa bệnh.

5. Phòng khám đa khoa; phòng khám đa khoa khu vực.

6. Bệnh xá Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

7. Trung tâm y tế quân - dân y.

8. Bệnh xá quân y; Bệnh xá quân - dân y.

9. Bệnh viện hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng thuộc Bộ Quốc phòng.

10. Bệnh viện quân - dân y hạng III, hạng IV và chưa xếp hạng.

Điều 3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa hạng II trở xuống trực thuộc Bộ Y tế.

2. Bệnh viện đa khoa hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, Ngành (trừ bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn công nghệ và bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng).

3. Bệnh viện chuyên khoa hạng II thuộc Bộ Y tế, bệnh viện chuyên khoa hạng I, hạng II thuộc Sở Y tế có phòng khám đa khoa.

4. Bệnh viện Nhi, bệnh viện Sản Nhi hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế không phải là bệnh viện được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn công nghệ.

5. Bệnh viện đa khoa tư nhân hạng I hoặc xấp xỉ, hạng II hoặc xấp xỉ.

6. Bệnh viện y học cổ truyền hạng I, hạng II trực thuộc Sở Y tế, các Bộ, Ngành khác.

7. Bệnh viện y học cổ truyền tư nhân hạng I hoặc xấp xỉ, hạng II hoặc xấp xỉ.

8. Phòng khám thuộc Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

9. Bệnh viện đa khoa hạng II thuộc Bộ Quốc phòng.

10. Bệnh viện quân - dân y hạng II.

Điều 4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trung ương và tương đương

1. Bệnh viện đa khoa hạng đặc trưng, hạng I trực thuộc Bộ Y tế.

2. Bệnh viện đa khoa hạng I trực thuộc Sở Y tế hoặc thuộc các Bộ, Ngành được Bộ Y tế giao nhiệm vụ là tuyến cuối về chuyên môn công nghệ.

3. Bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Bộ Y tế có phòng khám đa khoa (không bao gồm Bệnh viện Nhi Trung ương).

4. Bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Thống Nhất và bệnh viện C Đà Nẵng trực thuộc Bộ Y tế.

5. Bệnh viện đa khoa hạng đặc trưng, hạng I trực thuộc Bộ Quốc phòng.

6. Viện y học cổ truyền quân đội.

ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ BAN ĐẦU

Điều sáu. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện

Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu (sau đây gọi tắt là khám bệnh, chữa bệnh ban đầu) tại 1 trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều một và Điều hai Thông tư này không phân biệt địa giới hành chính.

Điều bảy. Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh và tuyến trung ương

1. Người tham gia bảo hiểm y tế được quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện huyện đã được xếp hạng là bệnh viện hạng I, hạng II nơi người tham gia bảo hiểm y tế cư trú.

2. Người tham gia bảo hiểm y tế được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại 1 trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản một, hai, 3, 4, năm, sáu, bảy, 9 và Khoản 10 Điều 3, Điều 4 Thông tư này trong các trường hợp sau:

a) Người thường trú, tạm thời trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều một và Điều hai Thông tư này hoặc các cơ sở đó không đáp ứng được việc khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Giám đốc Sở Y tế sau khi hợp nhất với Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Người thường trú, tạm thời trú có thời hạn hoặc làm việc trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại các khoản một, hai, 3, 4, năm, sáu, bảy, 9 và khoản 10 Điều 3, Điều 4 Thông tư này theo quy định của Giám đốc Sở Y tế sau khi hợp nhất với Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

CHUYỂN TUYẾN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

Điều 8. Chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế được chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế về việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến tới bệnh viện huyện đã được xếp hạng là bệnh viện hạng I, hạng II thuộc huyện nơi người tham gia bảo hiểm y tế cư trú được xác định là đúng tuyến.

3. Từ ngày 01 tháng 01 5 2016, người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh.

4. Đối với trường hợp cấp cứu, sau công đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại các khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi thu nhận người bệnh hoặc được chuyển tuyến tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn.

Điều 9. Thủ tục chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thủ tục chuyển tuyến theo quy định của Bộ Y tế về việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Sử dụng giấy chuyển tuyến đối với người có thẻ bảo hiểm y tế:

a) Trường hợp người bệnh được chuyển tiếp tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác chỉ cần giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;

b) Trường hợp người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và sau đó được chuyển tiếp tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần giấy chuyển tuyến của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi;

c) Giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký;

d) Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này thì giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng tới hết 5 dương lịch (ngày 31 tháng 12 5 đó). Trường hợp tới hết ngày 31 tháng 12 của 5 đó, người bệnh vẫn đang điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì giấy chuyển tuyến có giá trị sử dụng hết đợt điều trị nội trú đó.

3. Sử dụng giấy hứa khám lại: Mỗi giấy hứa khám lại chỉ sử dụng 01 (một) lần theo thời gian ghi trong giấy hứa khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Trường hợp người bệnh cấp cứu: Tình trạng cấp cứu do người thu nhận người bệnh (bác sỹ, y sỹ) đánh giá, xác định và được ghi vào hồ sơ, bệnh án.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuyên

Tải Thông tư để xem nội dung chi tiết.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download