hoặc
Tài liệu học tập Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Vật lý - Đề 1, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề kiểm tra học kì II lớp 8 môn Vật lý - Đề 1 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Trung học cơ sở,Tài liệu học tập lớp 8,Đề kiểm tra môn Vật lý

ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ HỌC KỲ II LỚP 8

Đề số một (Thời gian làm bài: 45 phút)

A. MA TRẬN (BẢNG HAI CHIỀU)

B. NỘI DUNG ĐỀ

I. Hãy chọn phương án đúng

Câu một. Trong nao núng của con lắc vẽ ở hình một, khi nào chỉ có 1 hình thức chuyển hoá năng lượng từ thế năng sang động năng?

A. Khi con lắc di chuyển từ A tới C.
B. Khi con lắc di chuyển từ C tới A.
C. Khi con lắc di chuyển từ A tới B.
D. Khi con lắc di chuyển từ B tới C.

Câu hai. Một học sinh kéo đều 1 gầu nước trọng lượng 60 N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,năm phút. Công suất của lực kéo là bao nhiêu?
A. 360 W              B. 720 W             C. 180 W              D. 12 W

Câu 3. Cần cẩu A nâng được 1100kg lên cao 6m trong một phút. Cần cẩu B nâng được 800kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất của 2 cần cẩu.
A. Công suất của A lớn hơn.
B. Công suất của B lớn hơn.
C. Công suất của A và của B bằng nhau.
D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh 2 công suất này.

Câu 4. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng?
A. Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống.
B. Chỉ khi vật đang đi lên.
C. Chỉ khi vật đang rơi xuống.
D. Chỉ khi vật lên đến điểm cao nhất.

Câu năm. Tính chất nào sau đây không phải của nguyên tử, phân tử?
A. Chuyển động không dừng.
B. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
C. Giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có khoảng cách.
D. Chỉ có thế năng, không có động năng.

Câu sáu. Vì sao quả bóng bay dù buộc thật chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A. Vì khi thổi, không khí từ mồm vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại;
B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng, nó tự động co lại;
C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài;
D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể chui qua đó thoát ra ngoài.

Câu bảy. Hiện tượng nào dưới đây không phải do di chuyển không dừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?
A. Sự khuếch tán của dung dịch đồng sunfat vào nước
B. Sự tạo thành gió
C. Sự tăng nhiệt năng của vật khi nhiệt độ tăng
D. Sự hòa tan của muối vào nước

Câu 8. Khi di chuyển nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm dần thì đại lượng nào dưới đây của vật không thay đổi?
A. Khối lượng và trọng lượng
B. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng
C. Thể tích và nhiệt độ
D. Nhiệt năng

Câu 9. Câu nào đưới đây nói về nhiệt năng là không đúng?
A. Nhiệt năng là 1 dạng năng lượng.
B. Nhiệt năng của 1 vật là nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra.
C. Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nhiệt năng của 1 vật đổi thay khi nhiệt độ của vật đổi thay.

Câu 10. Câu nào dưới đây nói về sự đổi thay nhiệt năng là không đúng ?
A. Khi vật thực hiện công thì nhiệt năng của vật luôn tăng.
B. Khi vật toả nhiệt ra môi trường kế bên thì nhiệt năng của vật giảm
C. Nếu vật vừa nhận công vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của vật tăng
D. Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download