hoặc
Tài liệu học tập Thông tư quy định về cứu hộ tai nạn trên đường cao tốc số 08/2015/TT-BGTVT, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Thông tư quy định về cứu hộ tai nạn trên đường cao tốc số 08/2015/TT-BGTVT có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Văn bản pháp luật,Giao thông vận tải,Quy định về cứu hộ tai nạn trên đường cao tốc

Thông tư 08/2015/TT-BGTVT về công tác cứu hộ và định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển ban hành ngày 14 tháng 04 5 2015.

Quy định về cứu hộ tai nạn trên đường cao tốc

BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
-------

Số: 08/2015/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 5 2015

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CỨU HỘ VÀ ĐỊNH MỨC DỰ
TOÁN CÔNG TÁC CỨU HỘ TRÊN ĐƯỜNG CAO TỐC

Căn cứ ngày 13 tháng 11 5 2008;

Căn cứ ngày 20 tháng 12 5 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ ngày 24 tháng 02 5 2010 của Chính phủ về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 5 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 5 2010 của Chính phủ;

Căn cứ ngày 11 tháng 01 5 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận chuyển ban hành Thông tư quy định về công tác cứu hộ và định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc.

Điều một. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về công tác cứu hộ và định mức dự toán công tác cứu hộ trên đường cao tốc.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan tới quản lý, khai thác và sử dụng đường cao tốc trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều hai. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cứu hộ là hoạt động hỗ trợ công cụ, hàng hóa tham gia giao thông trên đường cao tốc khi gặp tai nạn, sự cố.

2. Cơ quan quản lý đường cao tốc là Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Đơn vị được giao tổ chức khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc (sau đây gọi là doanh nghiệp khai thác, bảo trì) là chủ thể trực tiếp thực hiện việc khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc, được xác định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi thông qua hợp đồng với cơ quan quản lý đường cao tốc hoặc với nhà đầu tư.

4. Nhà đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc (sau đây gọi là nhà đầu tư) là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc và quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường cao tốc.

5. Đối tượng cứu hộ là công cụ vận chuyển đường bộ, hàng hóa trên công cụ cần cứu hộ khi xảy ra tai nạn, sự cố trên đường cao tốc.

6. Đơn vị cứu hộ là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện cung cấp dịch vụ cứu hộ.

Điều 3. Phương án cứu hộ và hợp đồng thực hiện công việc cứu hộ

1. Phương án cứu hộ là 1 bộ phận trong phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc được người có thẩm quyền phê phê duyệt.

2. Nội dung phương án cứu hộ bao gồm:

a) Tình huống cần cứu hộ thường xảy ra: vị trí, số lượng và tình trạng đối tượng cần cứu hộ;

b) Địa điểm tụ hội đối tượng cứu hộ trên tuyến;

c) Thông tin về công cụ, hành trình và thời gian cứu hộ: số lượng, chủng loại công cụ và công suất công cụ cứu hộ huy động, địa chỉ công cụ cứu hộ xuất phát, đường đi tới hiện trường, các hỗ trợ từ doanh nghiệp khai thác bảo trì, thời gian tiếp cận hiện trường, thời gian thực hiện cứu hộ, đường đi trong và sau khi cứu hộ ứng với từng vị trí, đoạn tuyến tiếp cận để thực hiện cứu hộ.

3. Hoạt động thực hiện công việc cứu hộ là 1 hạng mục trong hợp đồng quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc, được ký kết giữa cơ quan quản lý đường cao tốc hoặc nhà đầu tư với doanh nghiệp khai thác, bảo trì. Đơn vị khai thác, bảo trì tự tổ chức thực hiện khi có đủ điều kiện hoặc ký hợp đồng thực hiện các công việc cứu hộ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản một Điều sáu của Thông tư này.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện cứu hộ

1. Khi xảy ra tai nạn, sự cố cần thực hiện công tác cứu hộ trên đường cao tốc, doanh nghiệp khai thác, bảo trì phải tổ chức thực hiện phương án cứu hộ nhanh chóng, kịp thời để giải phóng hiện trường, bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại khoản một và khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 32/2014/NĐ-CP.

2. Nguồn cung cấp thông tin đề nghị cứu hộ:

a) Người điều khiển, chủ công cụ đề nghị cứu hộ;

b) Trung tâm quản lý điều hành giao thông tuyến đường cao tốc phát hiện đối tượng cần cứu hộ thông qua hoạt động giám sát giao thông, tuần đường;

c) Nguồn thông tin khác.

3. Trường hợp người điều khiển, chủ công cụ tự tổ chức thực hiện cứu hộ thì ngay sau khi phát hiện sự việc, doanh nghiệp khai thác, bảo trì có trách nhiệm:

a) Cử lực lượng tới hiện trường thực hiện giám sát, trợ giúp thực hiện cứu hộ theo phương án cứu hộ được phê duyệt bảo đảm tuân thủ lệ luật giao thông, an toàn giao thông và thời gian thực hiện;

b) Đình chỉ hoạt động tự thực hiện cứu hộ của chủ công cụ, người điều khiển công cụ và khẩn trương tổ chức thực hiện cứu hộ theo phương án cứu hộ khi đối tượng tự thực hiện cứu hộ không đủ điều kiện về thiết bị cứu hộ, vi phạm lệ luật giao thông, vi phạm điều kiện bảo đảm an toàn giao thông, có khả năng kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian dự định của trường hợp xấp xỉ trong phương án cứu hộ.

Điều năm. Trình tự tổ chức thực hiện cứu hộ trên đường cao tốc

1. Ngay sau khi nhận được thông tin đề nghị cứu hộ, doanh nghiệp khai thác, bảo trì xác minh thông tin giả dụ cần thiết, trực tiếp tổ chức thực hiện cứu hộ hoặc gởi yêu cầu cứu hộ tới doanh nghiệp cứu hộ. Yêu cầu cứu hộ bao gồm các nội dung:

a) Vị trí: lý trình, điểm vào đường cao tốc và hướng đi đến;

b) Đối tượng cứu hộ: số lượng, trọng lượng và loại hàng hóa; số lượng, loại và tình trạng công cụ cần cứu hộ; số lượng người cần hỗ trợ cứu hộ;

c) Thời gian có mặt tại hiện trường và thời gian dự định hoàn thành cứu hộ;

d) Địa điểm tụ hội của từng đối tượng cứu hộ.

2. Đơn vị khai thác, bảo trì phải điều động lực lượng tới ngay hiện trường phối hợp thực hiện việc sơ cấp cứu ban đầu, phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ hiện trường, điều tiết giao thông khuôn khổ hiện trường cứu hộ theo quy định trong suốt thời gian thực hiện cứu hộ.

3. Thứ tự thực hiện cứu hộ:

a) Hỗ trợ di chuyển người cần cứu hộ tới địa điểm tập kết;

b) Cứu hộ hàng hóa trên phương tiện:

Cứu hộ hàng hóa trên công cụ được thực hiện theo trình tự: tháo dỡ hàng hóa ra khỏi công cụ cần cứu hộ, đưa vào vị trí tụ hội nhất thời (trong khuôn khổ được cảnh báo); che phủ, bảo vệ hàng hóa giả dụ cần thiết; bốc xếp hàng hóa lên công cụ cứu hộ; di chuyển hàng hóa tới địa điểm tập kết; xếp hàng hóa tại địa điểm tụ hội. Việc bốc dỡ, di chuyển và xếp hàng hóa tuân thủ theo quy định của pháp luật;

c) Cứu hộ phương tiện:

Thực hiện cứu hộ công cụ tới địa điểm tụ hội theo quy định của Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Chỉ được lưu thông trên làn đường sát làn ngừng khẩn cấp;

d) Bàn giao kết quả cứu hộ và di chuyển công cụ cứu hộ ra khỏi đường cao tốc;

đ) Xác nhận kết quả thực hiện cứu hộ;

e) Xác định mức độ, giá trị thiệt hại công trình đường cao tốc do công cụ được cứu hộ gây ra;

g) Dọn dẹp, vệ sinh hiện trường sau cứu hộ.

4. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp khai thác, bảo trì đường cao tốc được phép huy động công cụ phù hợp đang lưu hành trên đường cao tốc để di chuyển người cần hỗ trợ cứu hộ về địa điểm tụ hội khi điều kiện cho phép và phải bảo đảm an toàn giao thông. Khối lượng cứu hộ này không tính vào khối lượng cứu hộ do doanh nghiệp cứu hộ thực hiện.

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download