hoặc
Tài liệu học tập Đề thi thử học kì 2 môn Ngữ văn 10 năm học 2014-2015, tại tailieuhoctap.com , bạn có thể tải miễn phí,tài liệu được sưu tầm trên internet và cung cấp miễn phí để các bạn có thể nghiên cứuhọc tập,dạng file , có kích thước 0.00 M nếu không xem đươc do lỗi font bạn có thể tải font vni về để xem,tải liệu Đề thi thử học kì 2 môn Ngữ văn 10 năm học 2014-2015 có 0 lần tải về miễn phí. Từ khóa tìm kiếm ,Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 10,Đề kiểm tra học kì 2 Ngữ văn 10

Đề thi thử học kì hai môn Ngữ văn 10 năm học 2014-2015 là đề thi tham khảo học kì II lớp 10 môn Ngữ văn có đáp án dành cho các bạn ôn tập, đề thi gồm 3 câu, với đáp án yếu tố, rõ ràng, luyện đề sẵn sàng tốt nhất cho kì thi cuối học kì hai sắp đến. Mời các bạn tham khảo 

Đề thi thử học kì hai môn Ngữ văn lớp 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH / THÀNH PHỐ ………….

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN: Ngữ văn; lớp 10 (THPT, GDTX)

Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Mẹ!
Có nghĩa là duy nhất
Một bầu trời
Một mặt đất
Một vầng trăng
Mẹ không sống đủ trăm năm
Nhưng đã cho con dư dả nụ cười tiếng hát […]
Mẹ!
Có nghĩa là ánh sáng
Một ngọn đèn thắp bằng máu con tim
Mẹ!
Có nghĩa là mãi mãi
Là cho - đi - không - đòi lại - bao giờ…

(Trích “Ngày xưa có mẹ” - Thanh Nguyên)

a. Xác định phong cách ngôn ngữ chủ yếu của văn bản. (0,25 điểm)

b. Nêu tên và tác dụng của 02 biện pháp tu từ trong văn bản. (0,năm điểm)

c. Anh/chị hiểu như thế nào về các câu thơ: “Mẹ! Có nghĩa là độc nhất./Một bầu trời, 1 mặt đất, 1 vầng trăng.” (0,25 điểm)

d. Từ dòng cuối của đoạn thơ “Mẹ! Có nghĩa là mãi mãi/Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ”, anh/chị hãy viết đoạn văn ngắn từ năm – 10 câu trình bày suy nghĩ của mình về tình mẹ. (1,0 điểm)

Câu 2: (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau:

“[…] Đã từng có cuộc di chuyển quy mô cho 1 triệu chữ kí ủng hộ đội tuyển bóng đá nước ta, do 1 doanh nghiệp tài trợ và được đông đảo mọi người ủng hộ, thậm chí còn công ty các ngày “hội kí” sôi động. Có phải bạn cũng đã từng kí vào tấm băng-rôn ấy?

Vậy mà trang web ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam kia chỉ có số chữ kí 40 lần nhỏ hơn thế, mà trong đó 1 phần không nhỏ do công dân các nước khác tham gia. Trong khi, để kêu gọi sự quan tâm của thế giới đến các nạn nhân chất độc màu da cam, bạn chỉ cần dành ra 2 phút thôi, với chỉ vài cái nhấp chuột thôi, giữa hàng giờ lướt trên internet mỗi ngày.”

(Dựa vào bài “Chúng ta có vô cảm không?”, báo điện tử TintucVietnam.com, ngày bảy – 8 – 2004)

Trình bày suy nghĩ của anh/chị sau khi đọc ngữ liệu trên. Trình bày bằng 1 bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy kiểm tra).

Câu 3: (5,0 điểm)

Cảm nhận của bản thân về các câu thơ:

“Lòng này gởi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gởi tới non Yên.
Non Yên dù chẳng đến miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người tha thiết lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.”

(Trích “Tình cảnh đơn độc của người chinh phụ”, Ngữ văn 10, tập 2, NXB GD, Năm 2012, Tr.88)

------HẾT------

Họ và tên học sinh: ……………………………………………….

Chữ kí giám thị 1: ………………………………………………… Số báo danh: ……………….

Đáp án đề thi học kì hai lớp 10 môn Ngữ văn

Câu 1: 

a/ Văn bản chủ yếu sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.

b/ Kể tên 2 biện pháp tu từ trong các

- So sánh: Mẹ - độc nhất / mãi mãi / ánh sáng.

- Phép điệp từ, lặp từ: 1, mẹ, có nghĩa là.

- Ẩn dụ: Một ngọn đèn thắp bằng máu con tim.

- Phép liệt kê: bầu trời, mặt đất, vầng trăng,…

Lưu ý: Học sinh nêu được 2 trong số các biện pháp nghệ thuật trên. (0,năm điểm)

c/ Ý nghĩa các câu thơ: “Mẹ! Có nghĩa là độc nhất./Một bầu trời, 1 mặt đất, 1 vầng trăng.”: Khẳng định mẹ là độc nhất đối với mỗi người trên đời cũng như chỉ có 1 bầu trời, 1 mặt đất, 1 vầng trăng trong thế giới này mà thôi.

d/ Viết 1 đoạn văn ngắn từ năm – 10 câu trình bày suy nghĩ của bản thân về tình mẹ gợi ra từ các câu thơ “Mẹ! Có nghĩa là mãi mãi / Là cho – đi – không – đòi lại – bao giờ”.

- Học sinh có thể trình bày theo đa dạng cách khác nhau nhưng cầu nêu được 1 số ý cơ bản:

+ Tiếng gọi “mẹ!” sẽ mãi mãi sống cùng 5 tháng với người con, sẽ không bao giờ tắt được trên nhân gian khi tình cảm của con vẫn luôn dành cho mẹ với niềm kính trọng, yêu thương mãi mãi bạt tử với thời gian.

+ Mẹ hi sinh tất cả vì con, cho đi chứ không bao giờ cần nhận lại. Khẳng định: Tình mẹ bao giờ cũng cao cả, lớn lao, không gì đo đếm được.

+ Mỗi người con phải sống sao để xứng đáng với công lao trời bể đó của mẹ và không phụ lòng đấng sinh thành.

- Giám khảo cho điểm linh hoạt. Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết có kết cấu đoạn văn hoàn chỉnh; biểu thị lưu loát, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả; có thái độ chân thành, nghiêm túc khi bày tỏ ý kiến.

Câu 2:

1. Yêu cầu về kĩ năng:

Dựa vào đoạn trích đã cho, học sinh bằng lời văn của mình biểu thị thành bài văn hoàn chỉnh, nhưng bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Biết cách làm bài văn nghĩ luận xã hội (dạng đề mở).

+ Đảm bảo bài văn hoàn chỉnh, đúng yêu cầu đề (khoảng 01 trang giấy thi).

+ Bài văn chặt chẽ, biểu thị trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. Dẫn chứng phong phú, chính xác.

2. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo đa dạng cách, nhưng lý lẽ và dẫn chứng hợp lí, có thái độ chân thành, nghiêm túc biểu thị vấn đề.

Làm rõ các ý căn bản sau:

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Sự vô cảm của 1 số người trong xã hội; Sự thờ ơ, sự đắm chìm trong sở thích cá nhân mà quên đi sự khó khăn hoán vị nạn của người khác;…

Lưu ý: Đây là dạng đề mở nên thí sinh có thể lựa chọn các vấn đề khác nhau để bàn luận nhưng cần gắn với văn bản đề bài đã cho.

- Giải thích: Từ mẩu tin, giải thích vấn đề đã nêu ra ở mở bài (vô cảm, ích kỉ; chỉ quan tâm tới nhu cầu, sự đam mê cá nhân mà thiếu quan tâm tới các người xung quanh,…)

- Bàn luận:

+ Thí sinh trình bày nhận định, đánh giá về ý nghĩa, tác dụng của vấn đề bằng cách lập luận và phân tích dẫn chứng để làm rõ vấn đề.

• Biểu hiện của vô cảm: Xuất hiện ở mọi nơi, mọi lứa tuổi, đặc trưng là trong bạn trẻ ngày nay. Đó là 1 căn bệnh lây lan nhanh, rộng khắp mọi nơi với các biểu lộ đáng sợ (vô cảm với bạn bè, gia đình, các người xung quanh khi gặp họ gặp khó khăn, hoán vị nạn,…; không giúp việc gia đình, không quan tâm sức khỏa người thân; nỗi buồn của người khác,…).

• Nguyên nhân: Thiếu sự giáo dục từ gia đình, thiếu ý thức và trách nhiệm, chạy theo lối sống thực dụng,…

+ Tác hại: Ảnh hưởng tới nhân cách; vai trò, ý nghĩa của gia đình trong đời sống của mỗi cá nhân sẽ bị giảm sút; tạo nên các công dân vô trách nhiệm, vô cảm;…

+ Phê phán lối sống đó và biện pháp khắc phục.

- Rút ra bài học nhận thức và rèn luyện thái độ sống đúng đắn. (Tùy từng học sinh mà có 1 ý kiến khác nhau nhưng vẫn phải phù hợp với ý nghĩa mà câu chuyện muốn hướng đến).

Lưu ý: Nếu học sinh có kĩ năng làm bài tốt nhưng chỉ đi sâu bàn luận vào 1 vài khía cạnh và có suy nghĩ riêng, hợp lí thì vẫn đạt điểm tối đa.

 

Bấm nút thanks
sau đó bấm Tải xuống

Download tài liệu - chọn link phù hợp để download